Bài 19: n, nh thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 38–39. Con học âm n (đọc là “nờ”) và âm nh (đọc là “nhờ”) qua hai tiếng nơ, nho. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có âm n, âm nh, tập đọc bài Nhà cô Nhã (kèm phần nói tiếp) và tập viết.

Bài 19: n, nh học những gì?
- Nhận biết âm và chữ n, nh (nh ghép từ n và h).
- Đánh vần, đọc trơn tiếng nơ, nho và các tiếng có âm n, nh.
- Đọc bài Nhà cô Nhã, nói tiếp câu theo tranh.
- Tập viết n, nơ, nh, nho và chữ số 8, 9.
Làm quen, tìm tiếng có âm n, âm nh (trang 38)
Câu 1 (trang 38): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Chiếc nơ đỏ thắt hình con bướm. Con đánh vần: nờ – ơ – nơ → nơ.
- Chùm nho tím đỏ còn lá. Con đánh vần: nhờ – o – nho → nho.
Đọc âm n, đầu lưỡi chạm lợi trên, hơi ra đằng mũi. Đọc âm nh, mặt lưỡi áp lên vòm miệng, nghe như “nhờ”.
Câu 2 (trang 38): Tiếng nào có âm n? Tiếng nào có âm nh?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) na, (2) nhà, (3) nhổ cỏ, (4) nhị, (5) ca nô, (6) nỏ.
Trả lời:
| Tiếng có âm n | na (tranh 1), nô (tranh 5), nỏ (tranh 6) |
| Tiếng có âm nh | nhà (tranh 2), nhổ (tranh 3), nhị (tranh 4) |
Nội dung tranh: (1) hai quả na (mãng cầu) vỏ xanh; (2) ngôi nhà mái ngói đỏ; (3) hai bạn nhỏ ngồi nhổ cỏ; (4) cây đàn nhị (đàn hai dây, kéo bằng vĩ); (5) chiếc ca nô chạy trên mặt nước; (6) cái nỏ, đồ dùng bắn tên ngày xưa. Tiếng cỏ và ca không có âm n, nh nên không tính.
Tập đọc và tập viết (trang 39)
Câu 3 (trang 39): Tập đọc
Bài đọc: Nhà cô Nhã. Sau bài đọc có phần Nói tiếp: a) Hồ có… (kèm hình con cá mè, con ba ba); b) Nhà có… (kèm hình quả na, chùm nho, quả khế).
Trả lời: Bài Nhà cô Nhã có 4 câu ngắn, tả ngôi nhà nhỏ của cô Nhã ở sát bờ một cái hồ nhỏ. Dưới hồ nuôi cá và ba ba, quanh nhà trồng nhiều cây ăn quả. Tranh vẽ ngôi nhà mái lá, giàn nho, cây khế, cây na bên bờ ao.
Cách đọc:
- Đánh vần: nhờ – a – nha – huyền – nhà; nhờ – a – nha – ngã – Nhã; nhờ – o – nho – hỏi – nhỏ.
- nho nhỏ: hơi nhỏ, nhỏ xinh. ba ba: con vật sống dưới nước, giống con rùa nhưng mai mềm.
- Nghỉ hơi ở mỗi dấu chấm, ngắt nhẹ ở dấu phẩy.
Nói tiếp:
- a) Hồ có cá mè và ba ba.
- b) Nhà có na, nho và khế.
Con nhìn hình bên cạnh mỗi câu để nói tiếp cho đủ, nói thành câu trọn vẹn.
Câu 4 (trang 39): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: n, nơ, nh, nho và chữ số 8, 9.
- Chữ n: cao 2 li, gồm nét móc xuôi và nét móc hai đầu.
- Tiếng nơ: n nối o, thêm dấu râu bên phải chữ o.
- Chữ nh: viết n rồi nối sang h (nét khuyết trên, nét móc hai đầu). Tiếng nho: nh nối o.
- Chữ số 8 (cao 4 li): hai vòng cong nối nhau, vòng trên nhỏ hơn vòng dưới. Chữ số 9 (cao 4 li): vòng cong kín ở trên, nối nét cong dưới.
Cuối trang 38 in chữ gh, gi, k, kh, m, n, nh; cuối trang 39 in chữ hoa N.
Ghi nhớ sau Bài 19
Tiếng có âm n: nơ, na, nô, nỏ. Tiếng có âm nh: nho, nhà, nhổ, nhị, nhỏ. Hai âm khác nhau ở chữ h phía sau, con đọc kỹ để khỏi lẫn na với nha, no với nho. Đến đây con đã viết đủ các chữ số từ 0 (học ở Bài 7: đ, e) đến 9.