Bài 17: G, g, Gi, gi nằm ở trang 46–47 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học âm g và chữ ghép gi qua các từ gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già, rồi nói về vật nuôi trong nhà. Bài có 5 hoạt động.

Bài 17: G, g, Gi, gi học những gì?
- Nhận biết chữ G, g và chữ ghép Gi, gi.
- Đánh vần, đọc gà, giỏ và các tiếng ga, gỗ, gụ, giá, giò, giỗ.
- Tô và viết g, gi, gà gô, giá đỗ.
- Kể tên và nói về các con vật nuôi.
Nhận biết, đọc, tô và viết (trang 46)
Câu 1 (trang 46): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ căn bếp có bồn rửa, bếp ga. Hà đứng bên bàn, hai tay cầm chiếc giỏ mây đựng đầy trứng gà.
Câu dưới tranh cho biết Hà có một giỏ trứng gà. Chữ g, gi được tô đỏ ở các tiếng giỏ, gà.
Câu 2 (trang 46): Đọc
Sách in: g, gi; g – a → gà; gi – o → giỏ; dãy tiếng: ga, gỗ, gụ, giá, giò, giỗ; tranh kèm từ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già.
Trả lời:
- Âm g đọc là gờ. Chữ ghép gi đọc là di (giống âm d).
- Đánh vần: gờ – a – ga – huyền – gà; di – o – gio – hỏi – giỏ.
- Tranh: gà gô (con chim lông nâu có đốm, sống ở đồi cỏ), đồ gỗ (bộ bàn ghế, tủ làm bằng gỗ), giá đỗ (đĩa giá trắng, là mầm của hạt đỗ), cụ già (ông cụ tóc bạc chống gậy).
Trong tiếng giỏ, giò, giá: gi là âm đầu, không đọc thành g – i riêng.
Câu 3 (trang 46): Tô và viết
Trả lời: Con tô rồi viết: g, g, gi, gi, gà gô, giá đỗ.
- Chữ g cao 5 li (2 li trên dòng kẻ và 3 li dưới): nét cong kín rồi nét khuyết dưới.
- Chữ gi: viết g, nối sang i, đặt dấu chấm trên i.
- Từ gà gô: dấu huyền trên a, gô không có dấu. Từ giá đỗ: dấu sắc trên a, dấu ngã trên dấu mũ của ô.
Đọc theo tranh và nói về vật nuôi (trang 47)
Câu 4 (trang 47): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ một chiếc chuồng gà dưới gốc cây, gió thổi lá bay. Bà đang kéo tấm bao che kín một bên chuồng, bên trong có mấy chú gà. Câu đọc kể bà che gió cho gà.
Con đánh vần: chờ – e – che; di – o – gio – sắc – gió; gờ – a – ga – huyền – gà. Con thấy bà rất thương đàn gà, sợ gà bị lạnh.
Câu 5 (trang 47): Nói
Vật nuôi.
Trả lời: Tranh vẽ sân nhà ở nông thôn: mẹ đang cho gà mẹ và đàn gà con ăn; bạn trai ngồi chơi với chú chó và chú mèo; phía xa có chuồng bò, chuồng lợn và đàn vịt trắng.
Con có thể nói:
- Nhà bạn nuôi gà, chó, mèo, bò, lợn và vịt.
- Nhà con nuôi một chú mèo vàng. Mèo bắt chuột rất giỏi.
- Con thường cho chó ăn và chơi với nó sau giờ học.
Chơi với vật nuôi xong, con nhớ rửa tay bằng xà phòng.
Ghi nhớ sau Bài 17
Chữ gi đọc là di, là một âm. Tiếng có g: gà, gô, gỗ, ga. Tiếng có gi: giỏ, gió, giá, già. Bài tiếp theo là Bài 18: Gh, gh, Nh, nh.