Bài 16: M, m, N, n thuộc sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1, trang 44–45. Con học hai âm m, n qua các từ cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô và tập giới thiệu bản thân khi cần người lớn giúp đỡ. Bài có 5 hoạt động.

Bài 16: M, m, N, n học những gì?
- Nhận biết chữ M, m và N, n.
- Đánh vần, đọc mẹ, nơ và các tiếng má, mỡ, na, nề, nở.
- Tô và viết m, n, cá mè, nơ đỏ.
- Nói tên, địa chỉ, tên bố mẹ khi bị lạc.
Nhận biết, đọc, tô và viết (trang 44)
Câu 1 (trang 44): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một cửa hàng bày gương, kẹp tóc, đồ trang sức. Mẹ đang cài chiếc nơ đỏ lên tóc Hà, Hà cười tươi.
Câu dưới tranh kể mẹ mua cho Hà chiếc nơ. Chữ m, n được tô đỏ ở các tiếng Mẹ, mua, nơ.
Câu 2 (trang 44): Đọc
Sách in: m, n; m – e → mẹ; n – ơ → nơ; dãy tiếng: má, mẹ, mỡ, na, nề, nở; tranh kèm từ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô.
Trả lời:
- Âm m đọc là mờ, hai môi khép lại, hơi đi ra đằng mũi. Âm n đọc là nờ, đầu lưỡi chạm lợi trên.
- Đánh vần: mờ – e – me – nặng – mẹ; nờ – ơ – nơ.
- Tranh: cá mè (con cá màu bạc, đầu to), lá me (cành lá nhỏ li ti mọc đối nhau), nơ đỏ, ca nô (chiếc thuyền máy chạy nhanh trên mặt nước).
Con chú ý đọc đúng n và l: nơ (không đọc lơ), na (không đọc la).
Câu 3 (trang 44): Tô và viết
Trả lời: Con tô rồi viết: m, m, n, n, cá mè, nơ đỏ.
- Chữ n cao 2 li: nét móc xuôi, rồi nét móc hai đầu.
- Chữ m cao 2 li: hai nét móc xuôi, rồi nét móc hai đầu (m có ba nét, n có hai nét).
- Từ cá mè: dấu sắc trên a, dấu huyền trên e. Từ nơ đỏ: n nối ơ; đ nối o, dấu hỏi trên o.
Đọc theo tranh và giới thiệu (trang 45)
Câu 4 (trang 45): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ cả nhà mặc áo phao, ngồi trên chiếc ca nô đang lướt nhanh trên mặt biển, sóng tung bọt trắng. Câu đọc kể bố mẹ cho Hà đi chơi bằng ca nô.
Con đánh vần các tiếng: bờ – ô – bô – sắc – bố; mờ – e – me – nặng – mẹ; cờ – a – ca; nờ – ô – nô. Đi ca nô, tàu thuyền, mọi người phải mặc áo phao như trong tranh.
Câu 5 (trang 45): Nói
Giới thiệu.
Trả lời: Tranh vẽ khu vui chơi có đu quay ngựa gỗ, vòng quay lớn, cầu trượt. Một chú công an cúi xuống, hỏi han một bạn nhỏ đứng một mình, có vẻ bị lạc bố mẹ.
Nếu bị lạc, con bình tĩnh tìm chú công an, chú bảo vệ hoặc cô bán hàng, rồi giới thiệu:
- Cháu tên là Minh, cháu 6 tuổi, học lớp 1A Trường Tiểu học Kim Đồng.
- Bố cháu tên là Nam. Số điện thoại của mẹ cháu là…
Ba mẹ nên dạy con thuộc tên bố mẹ và một số điện thoại, nhưng dặn con không đi theo người lạ.
Ghi nhớ sau Bài 16
Chữ m có ba nét, chữ n có hai nét. Tiếng có m: mẹ, mè, me, mua. Tiếng có n: nơ, nô, na, nở. Bài tiếp theo là Bài 17: G, g, Gi, gi.