Bài 124: oen, oet thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 54–55. Con học vần oen và vần oet qua hai từ nhoẻn cười, khoét tổ. Bài có 5 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần oen, oet, ghép đúng, tập đọc bài thơ Chú hề (kèm nói tiếp từ ngữ tả chú hề) và tập viết.

Bài 124: oen, oet học những gì?
- Biết vần oen gồm o, e, n và vần oet gồm o, e, t; đánh vần: o – e – nờ – oen, o – e – tờ – oet.
- Đọc trơn nhoẻn cười, khoét tổ; tìm đúng tiếng có vần oen, oet; ghép đúng ba cặp từ ngữ.
- Đọc bài thơ Chú hề, tìm từ ngữ tả chú hề.
- Tập viết oen, nhoẻn cười, oet, khoét tổ.
Làm quen, tìm tiếng, ghép đúng (trang 54)
Câu 1 (trang 54): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Bạn gái buộc tóc hai bên, miệng mỉm cười tươi: nhoẻn cười. Đánh vần: nhờ – oen – nhoen – hỏi – nhoẻn.
- Chú chim gõ kiến bám vào thân cây, đục một cái lỗ để làm tổ: khoét tổ. Đánh vần: khờ – oet – khoet – sắc – khoét.
Nhoẻn cười là hé miệng cười rất nhanh, rất tươi. Khoét là đục sâu vào thành lỗ. Hai vần oen, oet có e đứng giữa, nên đọc khác với oan, oat (có a).
Câu 2 (trang 54): Tiếng nào có vần oen? Tiếng nào có vần oet?
Ba hình: (1) cưa xoèn xoẹt (anh đang cưa tấm gỗ trên bàn); (2) hố nông choèn (cái hố cạn trên bãi cỏ); (3) mặc loè loẹt (chú hề mặc áo quần nhiều màu sặc sỡ).
Trả lời:
| Tiếng có vần oen | xoèn, choèn |
| Tiếng có vần oet | xoẹt, loẹt |
Xoèn xoẹt là tiếng lưỡi cưa kéo qua kéo lại. Nông choèn là rất nông, rất cạn. Loè loẹt là có nhiều màu sặc sỡ, chói mắt. Tiếng loè có vần oe (đã học ở Bài 113), không phải vần oen.
Câu 3 (trang 54): Ghép đúng
a) Màu sơn – b) Thanh sắt – c) Bầu trời; 1) hoen gỉ. – 2) xám ngoét. – 3) đỏ choét. Mẫu: Bầu trời (c) – xám ngoét (2).
Trả lời:
| a) Màu sơn | 3) đỏ choét. |
| b) Thanh sắt | 1) hoen gỉ. |
| c) Bầu trời | 2) xám ngoét. |
Đỏ choét là đỏ tươi, chói mắt. Hoen gỉ là bị gỉ, có vết loang màu nâu. Xám ngoét là xám xịt, như bầu trời sắp mưa. Tiếng có vần oen: hoen; tiếng có vần oet: choét, ngoét.
Tập đọc và tập viết (trang 55)
Câu 4 (trang 55): Tập đọc
Bài đọc: bài thơ Chú hề, của Trần Mạnh. Sau bài đọc có yêu cầu: Nói tiếp những từ ngữ tả chú hề: Môi… – Mũi… – Áo quần… – Nụ cười…
Trả lời: Bài thơ Chú hề có ba khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 4 tiếng:
- Khổ 1 tả dáng vẻ ngộ nghĩnh của chú hề: môi, mũi, áo quần đều rất lạ mắt.
- Khổ 2 kể chú hề hay cười với bé, nụ cười dễ mến.
- Khổ 3: bé xem xiếc có rất nhiều trò vui, nhưng về nhà chỉ nhớ nhất chú hề.
Tranh vẽ chú hề tóc hồng, mũi đỏ tròn, đội mũ xanh, mặc bộ quần áo nửa xanh nửa vàng, đang tung những quả bóng màu.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: choen (chờ – oen – choen), choét (chờ – oet – choet – sắc – choét), loẹt (lờ – oet – loet – nặng – loẹt), nhoẻn (nhờ – oen – nhoen – hỏi – nhoẻn).
- thân thiện: dễ gần, vui vẻ với mọi người. sáng bừng: sáng rực lên.
- Mỗi dòng 4 tiếng, con đọc nhịp 2/2, ngắt hơi cuối dòng, nghỉ lâu hơn giữa các khổ thơ.
Nói tiếp từ ngữ tả chú hề:
| Môi… | đỏ choen choét |
| Mũi… | quả cà chua |
| Áo quần… | loè loẹt |
| Nụ cười… | thân thiện |
Mũi chú hề được ví như quả cà chua vì tròn và đỏ. Con có thể nói thêm bằng lời mình: chú hề trông rất vui nhộn, ai nhìn cũng thấy buồn cười.
Câu 5 (trang 55): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: oen, nhoẻn cười, oet, khoét tổ.
- Vần oen: viết o, nối e, nối n.
- nhoẻn cười: dấu hỏi của nhoẻn đặt trên chữ e; tiếng cười có vần ươi, dấu huyền trên ơ.
- Vần oet: viết o, nối e, nối t (cao 3 li).
- khoét tổ: dấu sắc của khoét đặt trên chữ e; dấu hỏi của tổ đặt trên dấu mũ của ô.
Cuối trang 54 in hai vần oen, oet để con đọc lại.
Ghi nhớ sau Bài 124
Tiếng có vần oen: nhoẻn, xoèn, choèn, hoen, choen. Tiếng có vần oet: khoét, xoẹt, loẹt, choét, ngoét. Bỏ chữ o ở đầu, con được vần en, et đã học ở Bài 60: en, et.