Bài 114: uê, uơ thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 38–39. Con học vần uê và vần uơ qua hai từ hoa huệ, huơ vòi. Bài có 4 hoạt động: làm quen, xếp hoa vào hai nhóm, tập đọc bài Lợn rừng và voi (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 114: uê, uơ học những gì?
- Biết vần uê gồm u và ê, vần uơ gồm u và ơ; đánh vần: u – ê – uê, u – ơ – uơ.
- Đọc trơn hoa huệ, huơ vòi; xếp sáu bông hoa có chữ vào đúng nhóm uê hoặc uơ.
- Đọc bài Lợn rừng và voi, ghép đúng hai vế câu.
- Tập viết uê, hoa huệ, uơ, huơ vòi.
Làm quen, xếp hoa vào hai nhóm (trang 38)
Câu 1 (trang 38): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Những cành hoa trắng, nụ nhỏ xếp dọc thân dài: hoa huệ. Đánh vần: hờ – uê – huê – nặng – huệ.
- Chú voi xám đứng trong rừng, giơ cao cái vòi: huơ vòi. Đánh vần: hờ – uơ – huơ; vờ – oi – voi – huyền – vòi.
Huơ là đưa qua đưa lại trên không. Vần uơ rất ít gặp, chủ yếu trong mấy tiếng như huơ, thuở.
Câu 2 (trang 38): Xếp hoa vào hai nhóm
Hai lá cờ ghi uê và uơ. Sáu bông hoa ghi: thuở bé, vạn tuế, Huế, xum xuê, thuê, huơ tay. Dưới các bông hoa có ảnh cây vạn tuế, bạn gái vẫy tay và một công trình cổ ở Huế.
Trả lời:
| Nhóm uê | vạn tuế, Huế, xum xuê, thuê |
| Nhóm uơ | thuở bé, huơ tay |
Vạn tuế là cây cảnh thân to, lá cứng xòe ra như lông chim. Huế là tên một thành phố, viết hoa chữ H. Xum xuê là cây có nhiều cành lá tươi tốt. Thuở bé là hồi còn nhỏ. Huơ tay là vẫy tay qua lại, như bạn gái trong ảnh.
Tập đọc và tập viết (trang 39)
Câu 3 (trang 39): Tập đọc
Bài đọc: Lợn rừng và voi, phỏng theo Lợn rừng và voi (Tú Nga kể). Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Lợn rừng con nghĩ là – b) Lợn rừng mẹ bảo con; 1) chớ tự kiêu mà hại thân. – 2) mình thắng được voi.
Trả lời: Bài đọc kể chuyện một chú lợn rừng đi lang thang trong rừng. Thấy voi, lợn tưởng voi to xác mà khờ, liền lao vào húc. Không ngờ voi dùng vòi nhấc lợn lên rồi quăng ra bên đường. Lợn hoảng sợ chạy về kể với mẹ. Lợn mẹ giật mình, bảo con đừng bao giờ tự cho mình là giỏi mà chuốc lấy tai họa. Tranh vẽ chú voi xanh giơ vòi nhấc bổng lợn rừng lên cao.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: xuê (xờ – uê – xuê), huơ (hờ – uơ – huơ), thuở (thờ – uơ – thuơ – hỏi – thuở).
- lang thang: đi hết chỗ này đến chỗ khác, không có đích. ngờ nghệch: chậm hiểu, khờ khạo. hết hồn: sợ quá. tự kiêu: cho mình là giỏi hơn mọi người.
- Câu nghĩ của lợn con đọc giọng coi thường; lời lợn mẹ đọc giọng hốt hoảng, nghiêm khắc.
Ghép đúng:
| a) Lợn rừng con nghĩ là | 2) mình thắng được voi. |
| b) Lợn rừng mẹ bảo con | 1) chớ tự kiêu mà hại thân. |
Lợn con coi thường voi nên mới dám lao vào. Lợn mẹ khuyên con đừng kiêu căng, vì kiêu căng thì dễ gặp nguy.
Bài học: không nên coi thường người khác, cũng đừng nghĩ mình giỏi hơn tất cả. Biết mình, biết người mới tránh được điều không hay.
Câu 4 (trang 39): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: uê, hoa huệ, uơ, huơ vòi.
- Vần uê: viết u rồi nối sang ê.
- hoa huệ: chữ h cao 5 li; dấu nặng của huệ đặt dưới chữ ê.
- Vần uơ: viết u rồi nối sang ơ, nhớ dấu râu của ơ.
- huơ vòi: dấu huyền của vòi đặt trên chữ o.
Cuối trang 38 in sáu vần để con đọc lại: ưu, ươu, oa, oe, uê, uơ.
Ghi nhớ sau Bài 114
Tiếng có vần uê: huệ, tuế, Huế, xuê, thuê. Tiếng có vần uơ: huơ, thuở. Đây là hai vần có âm u đứng trước, giống như o đứng trước trong vần oa, oe ở Bài 113. Câu chuyện kiêu căng rồi bị thua còn gặp trong truyện kể Thổi bóng (Bài 104), khi báo con thua mà vẫn hờn dỗi.