Bài 113: oa, oe thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 36–37. Con học vần oa và vần oe qua hai từ cái loa, chích choè. Bài có 4 hoạt động: làm quen và đánh vần, tìm tiếng có vần oa, oe, tập đọc bài Hoa loa kèn (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 113: oa, oe học những gì?
- Biết vần oa gồm o và a, vần oe gồm o và e; đánh vần: o – a – oa, o – e – oe.
- Đọc trơn cái loa, chích choè; tìm đúng tiếng có vần oa, oe trong năm hình.
- Đọc bài Hoa loa kèn, hiểu vì sao loa kèn bật nở.
- Tập viết oa, cái loa, oe, chích choè.
Làm quen, tìm tiếng có vần oa, oe (trang 36)
Câu 1 (trang 36): Làm quen
Dưới hai hình có ô Đánh vần: oa gồm o và a (o – a – oa); oe gồm o và e (o – e – oe).
Trả lời: Sách in hai hình:
- Cái loa màu xanh, miệng loe rộng, dùng để phát tiếng to: cái loa. Đánh vần: lờ – oa – loa.
- Chú chim lông đen, cánh có vệt trắng, đậu trên cành: chích choè. Đánh vần: chờ – ich – chich – sắc – chích; chờ – oe – choe – huyền – choè.
Đây là hai vần đầu tiên con học có âm o đứng trước làm “âm đệm”. Khi đọc, con tròn môi ở âm o rồi mở ra đọc a hoặc e. Bên sách Kết nối tri thức, hai vần này học sớm hơn ở Bài 74: oa, oe Tiếng Việt 1 Kết nối tri thức, với từ đoá hoa, váy xoè.
Câu 2 (trang 36): Tiếng nào có vần oa? Tiếng nào có vần oe?
Năm hình: (1) hoa sen; (2) tròn xoe (quả bóng nhỏ tròn trên ngón tay); (3) chìa khoá; (4) loé sáng (tia chớp trên bầu trời đêm); (5) tàu hoả.
Trả lời:
| Tiếng có vần oa | hoa, khoá, hoả |
| Tiếng có vần oe | xoe, loé |
Sách in dấu thanh theo cách đặt trên chữ thứ hai của vần: khoá, hoả, loé (có sách viết khóa, hỏa, lóe, đọc như nhau). Tròn xoe là tròn đều, trông rất tròn. Loé sáng là ánh sáng bừng lên rồi tắt rất nhanh.
Tập đọc và tập viết (trang 37)
Câu 3 (trang 37): Tập đọc
Bài đọc: Hoa loa kèn, của Thanh Chương. Sau bài đọc có câu hỏi Ý nào đúng? a) Loa kèn không muốn nở vì sợ cúc chê nó thô. – b) Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn bật nở.
Trả lời: Bài Hoa loa kèn có ba đoạn ngắn:
- Đoạn 1: Khu vườn có rất nhiều loài hoa đua nhau nở đẹp.
- Đoạn 2: Hoa cúc to, cánh mập mạp vươn ra đón nắng sớm. Hoa hồng chê cúc trông thô. Loa kèn nghe thấy thì buồn, thu mình nép vào hàng rào.
- Đoạn 3: Bác làm vườn đến, thấy loa kèn vẫn chưa nở, liền nói khẽ gọi hoa dậy. Loa kèn nở bung, những bông hoa trắng hình cái loa bắt đầu thơm ngát.
Tranh vẽ những bông loa kèn trắng muốt, khóm cúc vàng và bông hồng đỏ.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: khoe (khờ – oe – khoe), đoá (đờ – oa – đoa – sắc – đoá), xoè (xờ – oe – xoe – huyền – xoè), khoẻ (khờ – oe – khoe – hỏi – khoẻ), loa (lờ – oa – loa), toả (tờ – oa – toa – hỏi – toả).
- khoe sắc: nở ra để mọi người thấy màu đẹp. cúc đại đoá: loại cúc bông rất to. ngậm nụ: nụ hoa còn khép kín, chưa nở. bật nở: nở bung ra.
- Lời bác làm vườn đọc nhỏ nhẹ, trìu mến.
Ý đúng là b.
| Ý đúng | b) Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn bật nở. |
Ý a sai vì người chê là hoa hồng, và hoa hồng chê cúc chứ không chê loa kèn. Loa kèn buồn vì nghe lời chê, sợ mình cũng bị chê. Lời gọi dịu dàng của bác làm vườn đã giúp loa kèn mạnh dạn nở hoa. Khích lệ là động viên để người khác thêm tự tin.
Bài đọc nhắc con: đừng chê bai bạn, mà hãy nói lời động viên. Một lời khích lệ có thể giúp bạn tự tin hơn.
Câu 4 (trang 37): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: oa, cái loa, oe, chích choè.
- Vần oa: viết o rồi nối sang a, nét nối ngắn ở đầu chữ a.
- cái loa: chữ l cao 5 li.
- Vần oe: viết o rồi nối sang e.
- chích choè: hai chữ h cao 5 li; dấu huyền của choè đặt trên chữ e, đúng như mẫu.
Cuối trang 36 in bốn vần để con đọc lại: ưu, ươu, oa, oe.
Ghi nhớ sau Bài 113
Tiếng có vần oa: loa, hoa, khoá, hoả, đoá, toả. Tiếng có vần oe: choè, xoe, loé, khoe, xoè, khoẻ. Một bài khác nói về vườn hoa và lời khen chê là Bài 102: ui, ưi với bài đọc Hạt nắng bé con.