Bài 112: ưu, ươu thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 34–35. Con học vần ưu và vần ươu qua hai từ con cừu, hươu sao. Bài có 4 hoạt động: làm quen, trò chơi sút bóng vào khung thành, tập đọc bài Hươu, cừu, khướu và sói (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 112: ưu, ươu học những gì?
- Biết vần ưu gồm ư và u, vần ươu gồm ươ và u; đánh vần: ư – u – ưu, ươ – u – ươu.
- Đọc trơn con cừu, hươu sao; xếp năm từ ngữ vào đúng khung thành ưu hoặc ươu.
- Đọc bài Hươu, cừu, khướu và sói, ghép đúng các vế câu và nói nhân vật mình thích.
- Tập viết ưu, con cừu, ươu, hươu sao.
Làm quen, sút bóng vào khung thành (trang 34)
Câu 1 (trang 34): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Con vật lông trắng xoăn, dày như bông, đứng trên cỏ: con cừu. Đánh vần: cờ – ưu – cưu – huyền – cừu.
- Con vật có sừng chia nhiều nhánh, lông vàng nâu lấm tấm chấm trắng: hươu sao. Đánh vần: hờ – ươu – hươu.
Hươu sao được gọi như vậy vì những chấm trắng trên lưng trông như các ngôi sao nhỏ.
Câu 2 (trang 34): Sút bóng vào hai khung thành cho trúng
Hai khung thành ghi ưu và ươu. Năm quả bóng ghi: quả lựu, chim khướu, ốc bươu, ngải cứu, bưu điện. Dưới sân có hình con ốc, quả lựu, cây ngải cứu, chim khướu và tòa nhà bưu điện.
Trả lời:
| Khung thành ưu | quả lựu, ngải cứu, bưu điện |
| Khung thành ươu | chim khướu, ốc bươu |
Cách chọn: con tìm tiếng có vần cần học trong mỗi quả bóng (lựu, cứu, bưu có ưu; khướu, bươu có ươu). Ngải cứu là cây lá có mùi thơm hắc, hay dùng nấu ăn và làm thuốc. Chim khướu là loài chim hót hay, giỏi bắt chước tiếng kêu. Ốc bươu là loại ốc to, sống ở ruộng, ao.
Tập đọc và tập viết (trang 35)
Câu 3 (trang 35): Tập đọc
Bài đọc: Hươu, cừu, khướu và sói. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Cừu – b) Khướu – c) Ba bạn; 1) làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. – 2) từ đó thân nhau. – 3) kêu to để cứu hươu. Tiếp theo là câu hỏi: Em thích nhân vật nào? Vì sao?
Trả lời: Bài đọc kể chuyện hươu ra suối chơi thì sói lẻn đến gần. Cừu nhìn thấy, kêu to báo cho hươu, hươu kịp chạy thoát. Sói quay sang định vồ cừu. Khướu ở trên cây liền giả vờ báo có hổ đến. Sói sợ hổ nên bỏ chạy. Sau chuyện đó, ba con vật trở thành bạn thân. Tranh vẽ sói xám nhe răng bên bờ suối, cừu trắng đứng trên hòn đá, hươu chạy xa phía trên, chim khướu đậu trên cành cây ở góc trang.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: Hươu (hờ – ươu – hươu), cừu (cờ – ưu – cưu – huyền – cừu), khướu (khờ – ươu – khươu – sắc – khướu), Cứu (cờ – ưu – cưu – sắc – cứu).
- be: tiếng kêu của cừu, dê. co giò chạy: chạy thật nhanh. vồ: lao tới chụp lấy.
- Lời cừu kêu cứu đọc giọng hốt hoảng; lời khướu đọc to, gấp gáp.
Ghép đúng:
| a) Cừu | 3) kêu to để cứu hươu. |
| b) Khướu | 1) làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. |
| c) Ba bạn | 2) từ đó thân nhau. |
Em thích nhân vật nào? Con tự chọn và nói lí do, ví dụ:
- Em thích khướu vì khướu nhanh trí, nghĩ ra cách dọa sói để cứu bạn.
- Em thích cừu vì cừu dũng cảm, thấy bạn gặp nguy liền báo cho bạn biết.
Bài đọc cho con thấy: bạn bè biết giúp nhau lúc nguy hiểm thì sẽ càng thêm gắn bó.
Câu 4 (trang 35): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ưu, con cừu, ươu, hươu sao.
- Vần ưu: viết ư (có dấu râu) rồi nối sang u.
- con cừu: dấu huyền đặt trên chữ ư.
- Vần ươu: viết ư, nối ơ, nối u; nhớ đủ hai dấu râu trên ư và ơ.
- hươu sao: chữ h cao 5 li; tiếng hươu không có dấu thanh.
Cuối trang 34 in hai vần ưu, ươu để con đọc lại.
Ghi nhớ sau Bài 112
Tiếng có vần ưu: cừu, lựu, cứu, bưu. Tiếng có vần ươu: hươu, khướu, bươu. Dấu thanh của vần ươu đặt trên chữ ơ. Vần ươu gần giống vần ươi ở Bài 103: uôi, ươi, chỉ khác chữ cuối (u và i): hươu khác hươi, khướu khác khưới.