Bài 111: Ôn tập nằm ở trang 33 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2. Bài ôn các vần ao, eo, au, âu, êu, iu, iêu, yêu vừa học từ Bài 106 đến Bài 109. Bài có 2 hoạt động: tập đọc truyện Điều ước (kèm nêu ý kiến mình thích) và điền vần am hay ăng rồi chép lại một câu.

Bài 111: Ôn tập gồm những gì?
- Đọc trơn truyện Điều ước, đọc đúng lời của cá và lời bác đánh cá.
- Chọn ý kiến mình thích và nói được vì sao.
- Điền đúng vần am hay ăng vào câu cho sẵn, rồi chép lại câu đó.
Tập đọc: Điều ước (trang 33)
Câu 1 (trang 33): Tập đọc
Bài đọc: Điều ước, theo 365 chuyện kể hằng đêm. Sau bài đọc có câu hỏi Em thích ý kiến nào? a) Tôi ước muốn gì được nấy. – b) Tham quá sẽ chẳng được gì.
Trả lời: Truyện Điều ước kể về một bác đánh cá nghèo câu được chú cá nhỏ. Cá xưng là cá thần, xin bác thả ra và hứa cho bác một điều ước. Bác thả cá. Nhưng khi cá hỏi bác muốn gì, bác lại đòi được tất cả mọi thứ mình muốn. Cá bảo bác tham quá nên chẳng được gì. Cuối cùng, bác vẫn nghèo như cũ. Tranh vẽ bác đánh cá tóc xoăn, áo vá, ôm chiếc mũ đứng bên bờ nước, chú cá vàng nhảy lên giữa dòng.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa ôn: nghèo (ngờ – eo – ngheo – huyền – nghèo), câu (cờ – âu – câu), xíu (xờ – iu – xiu – sắc – xíu), điều (đờ – iêu – điêu – huyền – điều), nào (nờ – ao – nao – huyền – nào), đâu (đờ – âu – đâu).
- van xin: nói khẩn khoản để xin người khác thương mà giúp. muốn gì được nấy: muốn thứ gì thì có ngay thứ đó.
- Bài có nhiều lời nói sau dấu gạch ngang: lời cá lúc đầu đọc giọng van nài, lúc cuối giọng chê trách; lời bác đánh cá đọc giọng háo hức.
Gợi ý: phần đông các bạn chọn ý b. Con có thể nói: “Em thích ý kiến b vì bác đánh cá muốn có tất cả nên cuối cùng không được gì.” Ý a là lời đòi hỏi quá đáng của bác đánh cá, cá thần chỉ hứa cho một điều ước thôi.
Truyện khuyên con: biết đủ, không tham lam. Ai đòi hỏi quá nhiều thì có khi mất luôn cả điều tốt đang có. Ngay trang trước, truyện Mèo con bị lạc lớp 1 Cánh diều lại dạy con sẵn lòng giúp người đang gặp khó khăn.
Điền vần và tập chép (trang 33)
Câu 2 (trang 33): Tìm vần phù hợp với ô trống (am hay ăng) rồi chép lại câu sau
Câu cần điền: Người nào th… lam quá thì sẽ ch… được gì.
Trả lời:
| Ô trống thứ nhất | am → tham |
| Ô trống thứ hai | ăng → chẳng |
Câu hoàn chỉnh: Người nào tham lam quá thì sẽ chẳng được gì.
Con thử đọc to để chọn: nếu ô đầu điền ăng sẽ thành thăng lam, ô sau điền am sẽ thành chảm, đều không có nghĩa. Chỉ tham lam và chẳng là đúng. Nhớ dấu hỏi trên chữ ă của chẳng.
Cách chép:
- Đọc lại câu đã điền cho thuộc, rồi chép từng cụm: Người nào / tham lam quá / thì sẽ / chẳng được gì.
- Chữ N đầu câu viết hoa. Chú ý tiếng khó: Người (ngờ, vần ươi), được (vần ươc, dấu nặng dưới ơ).
- Đặt dấu chấm cuối câu, chép xong đọc lại để soát lỗi.
Câu này cũng chính là bài học của truyện Điều ước.
Ghi nhớ sau Bài 111
Các vần đã ôn gặp trong bài đọc: nghèo (eo), nào (ao), câu, đâu (âu), xíu (iu), điều (iêu). Vần am, ăng học từ học kì 1. Bài ôn tập liền trước là Bài 105: Ôn tập, với truyện Gà và vịt.
Ôn xong, con sang Bài 112: ưu, ươu Tiếng Việt 1 Cánh diều ở trang 34–35 để học hai vần mới qua con cừu, hươu sao.