Bài 105: Ôn tập nằm ở trang 23 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2. Bài ôn các vần oi, ây, ôi, ơi, ui, ưi, uôi, ươi vừa học từ Bài 100 đến Bài 103. Bài có 2 hoạt động: tập đọc bài Gà và vịt (kèm chọn ý đúng) và nghe – viết một câu.

Bài 105: Ôn tập gồm những gì?
- Đọc trơn bài Gà và vịt, đọc đúng lời nói của từng nhân vật.
- Chọn ý đúng: gà đã trả lời thế nào khi vịt rủ đi tập bơi.
- Nghe cô đọc và viết đúng một câu, có dấu phẩy và dấu chấm.
Tập đọc: Gà và vịt (trang 23)
Câu 1 (trang 23): Tập đọc
Bài đọc: Gà và vịt, theo Vũ Tú Nam. Sau bài đọc có câu hỏi Ý nào đúng? Vịt rủ gà tập bơi, gà nói: a) Tớ bị mệt. – b) Tớ đi vắng rồi.
Trả lời: Bài Gà và vịt kể chuyện từ sáng sớm vịt đã sang rủ gà dậy đi học bơi. Gà lười, nằm trong chuồng nói vọng ra là mình không có nhà. Vịt bảo học bơi xong sẽ đi tìm giun ăn. Nghe có giun, gà vội chạy ngay ra, xin đi theo. Vịt bảo gà chờ mình tập bơi xong đã. Vì lười như vậy nên đến bây giờ gà vẫn không bơi được. Tranh vẽ hai chú gà con, vịt con lông vàng đứng trên bãi cỏ gần mặt nước, đang nói chuyện với nhau.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa ôn: gọi (gờ – oi – goi – nặng – gọi), ơi (ơ – i – ơi), bơi (bờ – ơi – bơi), nói (nờ – oi – noi – sắc – nói), rồi (rờ – ôi – rôi – huyền – rồi), vội (vờ – ôi – vôi – nặng – vội), với (vờ – ơi – vơi – sắc – với), tới (tờ – ơi – tơi – sắc – tới), lười (lờ – ươi – lươi – huyền – lười).
- mờ sáng: lúc trời mới hửng sáng, còn mờ mờ. đi vắng: không có ở nhà. kiếm giun: tìm giun để ăn.
- Bài có nhiều lời nói đứng sau dấu gạch ngang: lời vịt đọc giọng vui, rủ rê; lời gà lúc đầu đọc giọng ngái ngủ, lúc sau đọc giọng vội vàng.
Ý đúng là b. Gà không nói mình bị mệt (ý a sai). Gà vẫn ở trong chuồng nhưng lại nói dối là đi vắng để khỏi phải dậy tập bơi. Câu chuyện vui ở chỗ: người đi vắng thì làm sao trả lời được, nên vịt biết ngay gà đang ở nhà.
Bài học: lười biếng và nói dối thì không học được điều hay; muốn giỏi phải chăm chỉ tập luyện.
Nghe – viết (trang 23)
Câu 2 (trang 23): Nghe – viết
Câu cần viết: Chỉ vì lười, đến nay gà vẫn không biết bơi.
Trả lời: Cô (hoặc ba mẹ) đọc chậm từng cụm, con nghe rồi viết vào vở:
- Câu có 10 tiếng. Tiếng đầu câu viết hoa chữ C.
- Chú ý tiếng khó: lười (vần ươi, dấu huyền trên ơ), vẫn (dấu ngã), biết (vần iêt), bơi (vần ơi).
- Đặt dấu phẩy sau tiếng lười, dấu chấm cuối câu.
- Viết xong, con đọc lại và sửa lỗi nếu có.
Câu nghe – viết gần giống câu cuối bài đọc nhưng không hoàn toàn giống (có dấu phẩy sau lười và dùng từ đến nay), nên con phải nghe kĩ, không viết theo trí nhớ.
Ghi nhớ sau Bài 105
Các vần oi, ôi, ơi, ươi gặp lại trong bài đọc: gọi, nói (oi); rồi, vội (ôi); ơi, bơi, với, tới (ơi); lười (ươi). Gà con thích ăn giun, chuyện ấy con còn gặp trong truyện Hai chú gà con ở Bài 14.
Trang 24–25 tiếp theo là Bài 106: ao, eo Tiếng Việt 1 Cánh diều, với hai từ ngôi sao, con mèo và truyện Mèo dạy hổ.