Bài 109: iêu, yêu thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 30–31. Con học vần iêu và vần yêu qua hai từ vải thiều, đáng yêu. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần iêu, yêu, tập đọc phần cuối truyện Ba lưỡi rìu (kèm sắp xếp tranh) và tập viết.

Bài 109: iêu, yêu học những gì?
- Biết vần iêu gồm iê và u, vần yêu gồm yê và u; đánh vần: iê – u – iêu, yê – u – yêu.
- Phân biệt khi nào viết iêu, khi nào viết yêu.
- Đọc phần 2 truyện Ba lưỡi rìu, sắp xếp năm tranh theo đúng trình tự truyện.
- Tập viết iêu, vải thiều, yêu, đáng yêu.
Làm quen, tìm tiếng có vần iêu, yêu (trang 30)
Câu 1 (trang 30): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Chùm quả tròn, vỏ đỏ sần sùi, có cuống lá xanh: vải thiều. Đánh vần: thờ – iêu – thiêu – huyền – thiều.
- Em bé đội mũ len hồng có tai thỏ, má hồng: đáng yêu. Tiếng yêu đọc liền: yêu (yê – u – yêu).
Vần iêu và vần yêu đọc giống nhau. Cách viết khác nhau: khi trước vần có âm đầu (th, ch, đ…) thì viết iêu; khi vần đứng một mình, không có âm đầu, thì viết yêu.
Câu 2 (trang 30): Tiếng nào có vần iêu? Tiếng nào có vần yêu?
Sáu hình: (1) niêu cơm; (2) diều sáo; (3) yêu quý; (4) chuối tiêu; (5) yểu điệu; (6) cái chiếu.
Trả lời:
| Tiếng có vần iêu | niêu, diều, tiêu, điệu, chiếu |
| Tiếng có vần yêu | yêu, yểu |
Từ yểu điệu có cả hai vần: yểu (vần yêu, không có âm đầu) và điệu (vần iêu, có âm đầu đ). Niêu cơm là nồi đất nhỏ để nấu cơm. Diều sáo là con diều có gắn ống sáo, bay lên gió thổi kêu vi vu. Yểu điệu là dáng đi đứng mềm mại, duyên dáng như bạn gái váy hồng trong hình 5.
Tập đọc và tập viết (trang 31)
Câu 3 (trang 31): Tập đọc
Bài đọc: Ba lưỡi rìu (2), truyện dân gian Việt Nam. Sau bài đọc có yêu cầu: Sắp xếp các tranh theo đúng nội dung truyện. Sách in 5 tranh; tranh 1 và tranh 5 đã đánh số, hai tranh ở hàng dưới (bên trái và ở giữa) còn để trống số.
Trả lời: Phần 2 kể tiếp: chàng trai thật thà nói lưỡi rìu bạc không phải của mình. Ông lão lặn lần nữa, đưa lên lưỡi rìu vàng, chàng vẫn không nhận. Đến khi thấy lưỡi rìu sắt, chàng mừng rỡ nhận ngay. Ông lão cho biết mình là Bụt; thấy chàng nghèo mà không tham nên thưởng cho chàng cả lưỡi rìu vàng và lưỡi rìu bạc.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: tiều (tờ – iêu – tiêu – huyền – tiều), yêu (yê – u – yêu).
- tiều phu: người làm nghề đốn củi trong rừng. túng thiếu: nghèo, thiếu thốn. Bụt: ông tiên hiền lành, hay giúp người tốt trong truyện cổ.
- Lời Bụt ở cuối bài đọc chậm, giọng hiền từ.
Sắp xếp tranh theo nội dung truyện:
| 1 | Tranh 1: chàng đốn củi, lưỡi rìu văng ra. |
| 2 | Tranh 2: ông lão đưa lưỡi rìu bạc, chàng xua tay không nhận. |
| 3 | Tranh hàng dưới, ở giữa: ông lão đưa lưỡi rìu vàng sáng chói, chàng vẫn lắc đầu. |
| 4 | Tranh hàng dưới, bên trái: ông lão cầm lưỡi rìu sắt, chàng nhảy cẫng lên vui mừng. |
| 5 | Tranh 5: chàng chắp tay cảm ơn, Bụt thưởng hai lưỡi rìu vàng và bạc. |
Vậy tranh hàng dưới bên trái là tranh số 4, tranh ở giữa là tranh số 3.
Truyện Ba lưỡi rìu khuyên con sống thật thà, không tham của người khác. Người trung thực sẽ được mọi người quý mến và giúp đỡ.
Câu 4 (trang 31): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: iêu, vải thiều, yêu, đáng yêu.
- Vần iêu: viết i, nối ê, nối u.
- vải thiều: chữ h cao 5 li, chữ t cao 3 li; dấu huyền đặt trên dấu mũ của ê.
- Vần yêu: chữ y cao 5 li (nét khuyết dưới), nối ê, nối u.
- đáng yêu: chữ đ cao 4 li, có nét ngang; chữ g có nét khuyết dưới.
Cuối trang 30 in tám vần để con đọc lại: ao, eo, au, âu, êu, iu, iêu, yêu.
Ghi nhớ sau Bài 109
Tiếng có vần iêu: thiều, niêu, diều, tiêu, điệu, chiếu, tiều. Tiếng có vần yêu: yêu, yểu. Có âm đầu thì viết iêu, không có âm đầu thì viết yêu. Con đọc lại phần đầu truyện ở Bài 108 để nhớ trọn câu chuyện. Một truyện khác cũng có ông lão tốt bụng là Ông lão và sếu nhỏ (Bài 92).