Bài 108: êu, iu thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 28–29. Con học vần êu và vần iu qua hai từ con sếu, cái rìu. Bài có 4 hoạt động: làm quen, ghép chữ với hình, tập đọc phần đầu truyện Ba lưỡi rìu (kèm nói tiếp câu) và tập viết.

Bài 108: êu, iu học những gì?
- Biết vần êu gồm ê và u, vần iu gồm i và u; đánh vần: ê – u – êu, i – u – iu.
- Đọc trơn con sếu, cái rìu; ghép đúng năm từ ngữ có vần êu, iu với hình.
- Đọc phần 1 truyện Ba lưỡi rìu, nói tiếp được hai câu theo nội dung bài.
- Tập viết êu, con sếu, iu, cái rìu.
Làm quen, ghép chữ với hình (trang 28)
Câu 1 (trang 28): Làm quen
Trả lời: Sách in hai hình:
- Con chim cổ dài, chân dài, đầu đỏ đang sải cánh bay: con sếu. Đánh vần: sờ – êu – sêu – sắc – sếu.
- Dụng cụ có lưỡi sắt to, cán gỗ, dùng để chặt, bổ củi: cái rìu. Đánh vần: rờ – iu – riu – huyền – rìu.
Hai vần đều kết thúc bằng u. Vần êu bắt đầu bằng ê (có mũ), vần iu bắt đầu bằng i.
Câu 2 (trang 28): Ghép chữ với hình cho đúng
Năm hình: (1) cái lều màu xanh; (2) người mẹ đeo em bé sau lưng; (3) cành cây đầy quả vàng; (4) bàn tay nhỏ xíu của em bé nằm trong bàn tay người lớn; (5) cái phễu màu đỏ. Năm thẻ chữ: bé xíu, lều vải, trĩu quả, địu con, cái phễu.
Trả lời:
| Hình 1 | lều vải |
| Hình 2 | địu con |
| Hình 3 | trĩu quả |
| Hình 4 | bé xíu |
| Hình 5 | cái phễu |
Tiếng có vần êu: lều, phễu. Tiếng có vần iu: xíu, trĩu, địu. Địu con là đeo con sau lưng bằng tấm vải hay cái địu, như các mẹ vùng cao hay làm. Trĩu quả là cành cây sai quả đến mức oằn xuống. Cái phễu dùng để rót nước, rót dầu vào chai cho khỏi đổ ra ngoài.
Tập đọc và tập viết (trang 29)
Câu 3 (trang 29): Tập đọc
Bài đọc: Ba lưỡi rìu (1), truyện dân gian Việt Nam. Sau bài đọc có yêu cầu Nói tiếp: a) Chàng đốn củi chỉ có… – b) Một hôm, chàng đi đốn củi, chẳng may…
Trả lời: Đây là phần đầu của truyện Ba lưỡi rìu; phần sau con sẽ đọc ở Bài 109. Phần này kể: có một chàng trai nghèo sống bằng nghề đốn củi, của cải duy nhất là một cái rìu. Một lần vào rừng, chàng làm rơi lưỡi rìu xuống sông, buồn quá ngồi khóc. Một ông lão hiện ra hỏi chuyện, rồi lặn xuống nước, đem lên một lưỡi rìu bằng bạc. Tranh vẽ ông lão râu tóc bạc trắng giơ tay về phía chàng trai đang quỳ, ôm mặt khóc giữa rừng cây.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần vừa học: rìu (rờ – iu – riu – huyền – rìu), mếu (mờ – êu – mêu – sắc – mếu).
- đốn củi: chặt cây để lấy củi. tài sản: của cải mà mình có. mếu máo: miệng méo đi vì sắp khóc hoặc đang khóc.
- Đọc ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ hơi ở dấu chấm. Câu hỏi của ông lão đọc giọng ân cần, lên giọng ở cuối.
Nói tiếp:
| a) Chàng đốn củi chỉ có… | chiếc rìu sắt. |
| b) Một hôm, chàng đi đốn củi, chẳng may… | lưỡi rìu văng xuống sông. |
Con có thể nói thành câu đầy đủ, ví dụ ở ý a: chàng chỉ có một cái rìu bằng sắt, đó là tất cả của cải của chàng. Vì thế mất rìu, chàng rất buồn.
Con thử đoán xem: chàng đốn củi có nhận lưỡi rìu bạc không? Câu trả lời ở phần 2 của truyện.
Câu 4 (trang 29): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: êu, con sếu, iu, cái rìu.
- Vần êu: viết ê rồi nối sang u; dấu mũ đặt ngay ngắn trên e.
- con sếu: dấu sắc đặt trên dấu mũ của ê.
- Vần iu: viết i rồi nối sang u; chấm của i đặt sau khi viết xong.
- cái rìu: dấu huyền đặt trên chữ i, thay cho dấu chấm.
Cuối trang 28 in sáu vần để con đọc lại: ao, eo, au, âu, êu, iu.
Ghi nhớ sau Bài 108
Tiếng có vần êu: sếu, lều, phễu, mếu. Tiếng có vần iu: rìu, xíu, trĩu, địu. Trong vần iu, dấu thanh đặt trên chữ i. Truyện về lòng trung thực như Ba lưỡi rìu còn gặp ở truyện kể Ong mật và ong bầu (Bài 98), nơi bác gấu phân xử ai mới thật là người làm mật.