Bài 8: D, d, Đ, đ thuộc sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1, trang 28–29. Con phân biệt hai âm d và đ, đọc các từ đá dế, đa đa, ô đỏ và tập chào hỏi khi có khách đến nhà. Bài có 5 hoạt động.

Bài 8: D, d, Đ, đ học những gì?
- Nhận biết chữ D, d và Đ, đ; phân biệt hai chữ nhờ nét ngang.
- Đánh vần, đọc dẻ, đa và các tiếng da, dế, đá, đò, đổ.
- Tô và viết d, đ, đá dế.
- Chào hỏi khi gặp khách, khi đến chơi nhà người khác.
Nhận biết, đọc, tô và viết (trang 28)
Câu 1 (trang 28): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ năm bạn nhỏ nắm tay nhau đi thành hàng dưới gốc cây đa lớn, phía sau là ông trăng tròn. Các bạn vừa đi vừa hát, rất vui.
Câu dưới tranh kể các bạn chơi trò dung dăng dung dẻ ở gốc đa. Chữ d, đ được tô đỏ trong các tiếng: Dưới, đa, dung, dăng, dẻ. Dung dăng dung dẻ là trò chơi dân gian: các bạn nắm tay nhau thành hàng, vừa đi vừa đung đưa tay và đọc đồng dao.
Câu 2 (trang 28): Đọc
Sách in: d, đ; d – e → dẻ; đ – a → đa; dãy tiếng: da, dẻ, dế, đá, đò, đổ; tranh kèm từ: đá dế, đa đa, ô đỏ.
Trả lời:
- Âm d đọc là dờ, đầu lưỡi đặt sau răng dưới, hơi đi ra nhẹ. Âm đ đọc là đờ, đầu lưỡi chạm lợi trên rồi bật ra.
- Đánh vần: dờ – e – de – hỏi – dẻ; đờ – a – đa.
- Tranh: đá dế (hai chú dế chọi nhau), đa đa (một loài chim lông nâu có đốm), ô đỏ (chiếc ô màu đỏ).
Con đọc dãy tiếng từ trái sang phải, nhìn kĩ chữ đầu để không lẫn d với đ.
Câu 3 (trang 28): Tô và viết
Trả lời: Con tô rồi viết: d, d, đ, đ, đá dế.
- Chữ d cao 4 li, gồm nét cong kín và nét móc ngược dài.
- Chữ đ: viết như d, thêm một nét ngang ngắn cắt qua nét móc, gần dòng kẻ thứ 4.
- Từ đá dế: viết đ nối a, đặt dấu sắc; cách một chữ o rồi viết d nối ê, dấu sắc đặt cạnh dấu mũ.
Đọc theo tranh và chào hỏi (trang 29)
Câu 4 (trang 29): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ bạn gái đeo cặp, che chiếc ô đỏ có chấm trắng, đi trên con đường đồi, tay giơ lên vẫy. Câu đọc cho biết bé có chiếc ô màu đỏ.
Con đánh vần: bờ – e – be – sắc – bé; cờ – o – co – sắc – có; ô; đờ – o – đo – hỏi – đỏ. Đọc trơn cả câu, ngắt nghỉ ở dấu chấm.
Câu 5 (trang 29): Nói
Chào hỏi.
Trả lời:
- Tranh 1: một bác xách túi quà đến chơi nhà, bố và bé gái ra cửa đón. Bé khoanh tay chào. Con có thể nói: Cháu chào bác ạ!
- Tranh 2: mẹ chở bạn nhỏ đến một ngôi nhà, chú chủ nhà ra mở cổng. Bạn nhỏ cần chào chú trước khi vào nhà: Cháu chào chú ạ!
Khách đến nhà hay mình đến nhà người khác, con đều chào trước, nói nhỏ nhẹ, lễ phép.
Ghi nhớ sau Bài 8
Chữ đ chỉ khác chữ d ở nét ngang. Tiếng có d: dẻ, dế, da. Tiếng có đ: đa, đá, đỏ, đò. Bài tiếp theo là Bài 9: Ơ, ơ, dấu ngã.