Yêu dấu là yêu thương tha thiết, sâu nặng, thường dùng trong văn chương, thư từ và những lời nói trang trọng về người hay điều mình gắn bó. Gặp những cụm như mẹ yêu dấu, quê hương yêu dấu, ta hiểu người nói đang đặt cả tấm lòng vào đó. Muốn biết yêu dấu nghĩa là gì cho thật kỹ, cần nhìn vào chữ dấu, một chữ cổ ít ai còn dùng riêng.
| Nghĩa ngắn | Yêu thương tha thiết, trìu mến và sâu sắc |
| Cấu tạo | Từ ghép: yêu + dấu (chữ cổ, cũng nghĩa là yêu) |
| Loại từ | Động từ, hay đứng sau danh từ để bổ nghĩa: người yêu dấu |
| Sắc thái | Văn chương, trang trọng, giàu cảm xúc |
| Đảo được | dấu yêu, nghĩa gần như giữ nguyên |

Chữ dấu trong yêu dấu là gì?
Nhìn chữ dấu, phần đông nghĩ ngay tới dấu vết, con dấu, dấu thanh. Nhưng trong yêu dấu, nó là một chữ khác hẳn. Các từ điển tiếng Việt ghi dấu còn một nét nghĩa cũ là yêu, yêu thương, và dẫn câu tục ngữ: Con vua, vua dấu; con chúa, chúa yêu. Hai vế đặt dấu và yêu vào cùng một chỗ, như hai cách nói của một ý.
Ngày nay chữ dấu theo nghĩa ấy không còn đứng một mình. Không ai nói “tôi dấu bạn”. Nó chỉ sống sót trong mấy tổ hợp quen như yêu dấu, dấu yêu. Vì thế yêu dấu thực chất là hai chữ cùng nghĩa ghép vào nhau, một kiểu ghép đẳng lập giống thương yêu, yêu mến. Ghép hai chữ cùng nghĩa thì ý được nhân lên: không chỉ yêu, mà yêu đến mức muốn nói to lên.
Sắc thái văn chương của yêu dấu
Trong từ điển, yêu dấu được đánh dấu là từ dùng trong văn chương, nghĩa là yêu tha thiết, sâu sắc trong lòng. Thực tế dùng có hai cách:
- Làm vị ngữ, hiếm hơn và nghe rất “sách vở”: Ông yêu dấu mảnh vườn ấy như một đứa con.
- Đứng sau danh từ, cách dùng phổ biến nhất: đứa con yêu dấu, người bạn đời yêu dấu, mái trường yêu dấu, Hà Nội yêu dấu.
Đối tượng của yêu dấu khá rộng: người thân, người yêu, quê nhà, một ngôi trường, cả một kỷ niệm. Điểm chung là thứ tình cảm đã lắng sâu, có thời gian bồi đắp. Ta khó nói “chiếc điện thoại yêu dấu” mà không có ý đùa; còn “chiếc xe đạp yêu dấu thời đi học” thì nghe hợp, vì nó chở theo cả một quãng đời.
Ở lời nói hằng ngày, người Việt ít khi gọi thẳng nhau là “người yêu dấu”, sợ nghe kiểu cách. Từ này hợp với trang viết hơn: một lá thư, một bài văn biểu cảm, lời đề tặng ở trang đầu cuốn sách.
Yêu dấu trong trang văn và lời đề tặng
Văn xuôi đầu thế kỷ XX đã dùng chữ này rất tự nhiên. Trong Nửa chừng xuân (1934), Khái Hưng để nhân vật tưởng nhớ người thương và “yêu dấu cái hình ảnh dịu dàng” của nàng. Ở đây yêu dấu là động từ, có tân ngữ đi sau, một cách dùng nay đã hiếm.
Báo chí và văn mạch bây giờ thì chuộng kiểu đặt sau danh từ chỉ nơi chốn: miền Tây yêu dấu, Sài Gòn yêu dấu, quê hương yêu dấu. Cụm từ như vậy gợi ngay giọng hoài niệm, người viết nhìn về một nơi từ xa, cả về không gian lẫn thời gian.
Vài câu tự viết ở những ngữ cảnh khác nhau:
- Lời đề tặng sách: Tặng mẹ, người yêu dấu nhất đời con.
- Bài văn tả trường: Ba năm nữa, mái trường yêu dấu này sẽ chỉ còn trong trí nhớ của chúng em.
- Thư gửi bạn ở xa: Gửi cậu, người bạn dấu yêu của tớ thời áo trắng.
Người hay gõ vội đôi khi viết thành “yêu giấu”, có lẽ vì nghĩ tới chuyện giấu kín tình cảm. Chữ đúng là dấu, xem thêm ở bài phân biệt yêu dấu với yêu giấu.
Yêu dấu, dấu yêu, thân yêu, yêu quý
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Yêu dấu | Tha thiết, văn chương, thường gắn với hoài niệm | quê hương yêu dấu |
| Dấu yêu | Như yêu dấu, nghe mềm và cổ hơn một chút | những kỷ niệm dấu yêu |
| Thân yêu | Gần gũi, ruột thịt, dùng được cả khi nói | gia đình thân yêu |
| Yêu quý | Quý mến, trân trọng; trung tính hơn | cô giáo được học trò yêu quý |
| Trái nghĩa | Ghét bỏ, hắt hủi, ruồng rẫy, thờ ơ | đứa con bị ruồng rẫy |
Cùng họ còn thương yêu, yêu thương, trìu mến. Chữ yêu ở tất cả các từ này có một lịch sử dài, đáng đọc riêng trong bài nghĩa của hai chữ tình yêu. Còn chữ thương, người miền Nam dùng gần như thay cho yêu, thì có ở bài những nét nghĩa của chữ thương.
Một chỗ dễ trượt: gắn yêu dấu với thứ quá nhỏ hay quá tạm bợ, như “món trà sữa yêu dấu”, thì câu thành ra đùa. Muốn nói nghiêm túc, hãy để từ này cho những gì thật sự đã ở lâu trong lòng mình.
Đặt yêu dấu vào thư, tên bài và lời gọi
Yêu dấu nghĩa là gì trong tiếng Anh?
Tùy chỗ đứng. Đứng sau danh từ, yêu dấu thường dịch là beloved hoặc dear: my beloved mother. Làm động từ, có thể dịch là to love dearly hay to cherish.
Yêu dấu là danh từ hay tính từ?
Từ điển xếp yêu dấu là động từ. Tuy vậy, khi đứng sau danh từ (người yêu dấu) nó làm nhiệm vụ bổ nghĩa, nên nhiều sách ngữ pháp phổ thông coi đó là cách dùng như tính từ. Gọi ai đó là “yêu dấu ơi” thì từ đã chuyển sang dùng như danh từ để gọi, kiểu gọi thân mật.
Yêu dấu và dấu yêu có giống nhau không?
Gần như giống. Hai chữ cùng nghĩa nên đảo trật tự vẫn giữ được ý. Thói quen dùng chỉ hơi khác: yêu dấu phổ biến hơn, còn dấu yêu hay gặp trong lời bài hát và thơ vì nghe mềm, dễ gieo vần.
Đặt tên con là Yêu Dấu được không?
Người Việt hầu như không dùng yêu dấu làm tên riêng. Từ này hợp làm lời gọi yêu trong nhà, kiểu “con gái yêu dấu của mẹ”, hơn là tên trên giấy khai sinh.