Xu hướng là chiều nghiêng của một sự vật, một hoạt động hay một con người về phía nào đó trong quá trình vận động: giá cả có xu hướng tăng, giới trẻ có xu hướng mua sắm qua mạng, một người có xu hướng hay lo xa. Muốn biết xu hướng nghĩa là gì cho nhanh, cứ hình dung một mũi tên chỉ hướng đi chung, chứ không phải một điểm đứng yên.
| Nghĩa ngắn | Sự thiên về, ngả theo một hướng nào đó trong quá trình hoạt động, phát triển |
| Gốc từ | Hán Việt 趨向: xu (rảo bước, hướng tới) + hướng (phía, hướng) |
| Loại từ | Danh từ; hay đi trong khung “có xu hướng + động từ/tính từ” |
| Gần nghĩa | Khuynh hướng, thiên hướng, xu thế, chiều hướng |

Xu hướng: một mũi tên, không phải một chấm
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp xu hướng là danh từ, chỉ sự thiên về một hướng nào đó trong quá trình hoạt động, kèm những ví dụ như xu hướng chính trị, đi theo xu hướng chung của thời đại. Wiktionary tiếng Việt giảng gọn hơn: sự ngả theo về phía nào.
Điểm mấu chốt nằm ở chữ “quá trình”. Một việc xảy ra một lần chưa thành xu hướng. Phải có nhiều lần, nhiều người hoặc một khoảng thời gian đủ dài thì mới nhìn ra chiều nghiêng. Trong lời nói hằng ngày, từ này đi vào ba vùng nghĩa khá rõ:
- Chiều biến đổi của số liệu, sự việc: Số học sinh đăng kí thi khối xã hội có xu hướng tăng trong ba năm qua.
- Điều đang được số đông chọn theo: Áo len đan tay đang là xu hướng của mùa đông năm nay. Ở vùng nghĩa này, xu hướng gần với chữ trend.
- Thói nghiêng của một con người: Em có xu hướng để bài tập dồn đến tối Chủ nhật mới làm.
Khung “có xu hướng + động từ” là cách dùng phổ biến nhất. Nó nói về khả năng lặp lại, chứ không khẳng định chắc chắn: bảo ai đó “có xu hướng nóng nảy” nhẹ hơn nhiều so với bảo người ấy “nóng nảy”.
Chữ xu là bước chân rảo về một phía
Chữ xu (趨) trong Hán văn vốn là động từ: đi nhanh, rảo bước, rồi mở ra nghĩa hướng về, chạy theo. Thời xưa, đi ngang qua người cần kính trọng thì phải bước ngắn mà nhanh, việc ấy cũng gọi là xu. Chữ hướng (向) là phía, mặt quay về. Ghép lại, xu hướng là “rảo bước về một phía”. Hình ảnh ấy giải thích vì sao từ này luôn hàm ý chuyển động.
Cùng họ với chữ xu có xu thế (cái thế đang dồn về một phía), xu thời (chạy theo thời thế), và cả xu nịnh, xu phụ (hùa theo, bám theo kẻ có quyền). Hai từ sau mang nghĩa xấu vì “chạy theo” ở đây là chạy theo lợi. Thành ra cùng một chữ xu, đi với hướng thì trung tính, đi với nịnh thì thành chê.
Xu hướng, xu thế, khuynh hướng, trào lưu khác nhau thế nào?
| Từ | Nét riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Xu hướng | Chiều nghiêng nói chung, dùng được cho số liệu, thị hiếu, tính người | Xu hướng làm việc từ xa |
| Xu thế | Chiều phát triển lớn, chung, thường được coi là hợp quy luật | Hội nhập là xu thế của thời đại |
| Khuynh hướng | Thiên về một phía, hay dùng cho tư tưởng, trường phái, sáng tác | Khuynh hướng lãng mạn trong thơ |
| Trào lưu | Phong trào lan rộng trong một giai đoạn, có nhiều người cùng tham gia | Trào lưu nuôi mèo trong căn hộ chung cư |
| Trend | Từ mượn tiếng Anh, nói về thứ đang “hot” trên mạng, thường chóng qua | Bắt trend nhảy trên TikTok |
Từ điển ghi xu hướng và khuynh hướng là đồng nghĩa, nhưng thói quen dùng có khác. Viết văn nghị luận văn học, người ta nói “khuynh hướng sử thi”, ít ai nói “xu hướng sử thi”. Còn trên báo kinh tế, “xu hướng tiêu dùng” lại tự nhiên hơn “khuynh hướng tiêu dùng”. Chữ trend thì hẹp hơn hẳn và mang hơi hướng mạng xã hội; cách người trẻ dùng nó có ở bài giải nghĩa chữ trend của dân mạng.
Xu hướng không có một từ trái nghĩa cố định. Muốn nói điều ngược lại, tiếng Việt dùng cụm: đi ngược xu hướng, trái chiều, hoặc nói sự việc vẫn đi ngang, không lên không xuống.
Ba chỗ dễ viết sai với chữ xu hướng
Viết “su hướng”. Nhiều vùng phát âm x và s giống nhau nên lỗi này gặp khá nhiều trong bài làm của học sinh. Chữ đúng là xu, cùng âm đầu với xu thế, xu nịnh.
Gọi một chuyện đơn lẻ là xu hướng. Một bạn trong lớp nhuộm tóc xanh thì chưa phải xu hướng. Khi cả khối rủ nhau nhuộm, khi đó mới đủ để nói đến chiều nghiêng chung.
Chồng chữ thừa. Câu “giá rau có xu hướng ngày càng tăng lên” đã nói ý tăng ba lần. Viết “giá rau có xu hướng tăng” là đủ. Tương tự, “xu hướng thời trang đang thịnh hành” có thể rút thành “kiểu áo đang thịnh hành”, vì chữ mốt trong chuyện ăn mặc và xu hướng thời trang vốn gần nghĩa nhau.
Xu hướng trong số liệu, thời trang và tiếng Anh
Xu hướng tiếng Anh là gì?
Thường dịch là trend khi nói về chiều biến đổi chung hoặc thị hiếu số đông (market trend, fashion trend). Khi nói về thói nghiêng của một người, tiếng Anh dùng tendency: “He has a tendency to be late” là “anh ấy có xu hướng đi muộn”.
Xu hướng thời trang là gì?
Là những kiểu dáng, màu sắc, chất liệu được nhiều người chọn mặc trong một mùa hay một năm. Xu hướng thời trang đổi nhanh, có khi chỉ vài tháng, nên người viết báo hay dùng kèm chữ “mùa này”, “năm nay”.
Xu hướng là danh từ hay động từ?
Là danh từ. Vì vậy người ta nói “có xu hướng”, “theo xu hướng”, “một xu hướng mới”, chứ không nói “nó xu hướng tăng”. Muốn dùng như động từ, tiếng Việt chọn từ khác: ngả về, thiên về, nghiêng về.
Thế nào là đi ngược xu hướng?
Là làm khác hẳn số đông đang làm, hoặc biến đổi theo chiều ngược với chiều chung. Một cửa hàng vẫn bán băng cát-xét giữa thời nghe nhạc trực tuyến là đi ngược xu hướng, và đôi khi chính vì thế mà lại có khách riêng.