Xiêu lòng là lòng ngả theo người khác: đang giữ ý mình rồi bắt đầu nghe theo, chiều theo vì được thuyết phục, được nài nỉ hoặc vì bị cuốn hút. Trong chuyện tình cảm, xiêu lòng nghĩa là lúc cảm tình thắng sự dè dặt; trong chuyện thường ngày, đó là lúc lời từ chối mềm dần thành cái gật đầu. Làm xiêu lòng ai là khiến người đó đổi ý hoặc mến mình.
| Nghĩa ngắn | Lòng nghiêng theo, chịu nghe theo hoặc đem lòng cảm mến |
| Cấu tạo | Xiêu (nghiêng, lệch, không đứng thẳng) + lòng |
| Loại từ | Động từ |
| Sắc thái | Nhẹ nhàng, thường trung tính hoặc dễ thương; ít khi mang ý chê |

Xiêu lòng, khi lòng thôi đứng thẳng
Muốn hiểu xiêu lòng, nhìn chữ xiêu trước. Cây cột xiêu, mái nhà xiêu, hàng rào xiêu vẹo: đều là những thứ vốn đứng thẳng nay nghiêng hẳn về một bên. Tiếng Việt mượn hình ảnh ấy cho tấm lòng. Một người đã quyết, đã từ chối, nghĩa là lòng đang “đứng thẳng”; đến khi lòng ngả sang phía người kia thì gọi là xiêu.
Từ này có hai nét dùng gần nhau:
- Chịu nghe theo, đổi ý: sau lời thuyết phục, lời năn nỉ, không còn giữ ý cũ nữa. Ví dụ: Con nài mãi, cuối cùng bố cũng xiêu lòng cho đi cắm trại với lớp.
- Đem lòng cảm mến: bị cuốn hút bởi một người, một vẻ đẹp, một cử chỉ. Ví dụ: Cô ấy từng nói không thích người ít nói, vậy mà vẫn xiêu lòng trước anh chàng lặng lẽ đưa ô hôm mưa.
Từ điển Việt – Anh dịch xiêu lòng là relent, yield, give in, đều là nhượng bộ sau một lúc giằng co. Chính chữ “sau một lúc” ấy mới quan trọng: người dễ dãi gật đầu ngay thì không ai bảo là xiêu lòng.
Vì x và s đọc giống nhau ở nhiều vùng, từ này hay bị gõ thành “siêu lòng”; cách viết đúng có ở bài xiêu lòng hay siêu lòng.
Chữ xiêu trong Truyện Kiều
Nguyễn Du dùng chữ xiêu ở cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Tả sức hút của Kiều ở chốn lầu xanh, ông viết:
Lạ cho cái sóng khuynh thành,
Làm cho đổ quán xiêu đình như chơi.
Quán đổ, đình xiêu là cách nói phóng đại: nhan sắc ấy đủ làm nghiêng ngả cả những thứ vốn vững chãi. Còn khi Từ Hải xuất hiện, chữ xiêu đã chuyển hẳn sang lòng người:
Qua chơi nghe tiếng nàng Kiều,
Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùng.
Câu này có dị bản chép “cùng xiêu” thay cho “cũng xiêu”. Dù đọc theo bản nào, ý vẫn rõ: một người ngang tàng như Từ Hải cũng có lúc lòng nghiêng về một người con gái. Đó là xiêu lòng theo nghĩa cảm mến, không phải bị ép buộc.
Ngoài trang sách, từ này sống rất tự nhiên trong lời ăn tiếng nói: “Món canh chua của bà nội làm cả nhà xiêu lòng”, “Giá giảm thêm năm chục là tôi xiêu lòng liền”, “Đừng nhìn tớ bằng ánh mắt đó, tớ xiêu lòng mất.”
Xiêu lòng đứng giữa động lòng, mủi lòng và phải lòng
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Xiêu lòng | Lòng ngả theo: đổi ý hoặc bắt đầu cảm mến | Năn nỉ mãi mẹ mới xiêu lòng |
| Động lòng | Lòng bị lay động, nảy sinh thương cảm | Thấy đứa bé run rẩy, ai cũng động lòng |
| Mủi lòng | Thương cảm đến mức muốn khóc | Nghe chuyện bà cụ mà mủi lòng |
| Phải lòng | Đã yêu ai đó, mạnh hơn xiêu lòng | Phải lòng cô gái làng bên |
| Vững lòng, sắt đá | Không lay chuyển, giữ nguyên ý mình | Mặc ai năn nỉ, anh vẫn sắt đá |
Ranh giới giữa xiêu lòng và phải lòng là mức độ. Xiêu lòng mới là bước nghiêng đầu tiên, còn có thể đứng thẳng lại; phải lòng là đã nghiêng hẳn. Với cảm giác tim đập nhanh lúc mới thích ai đó, tiếng Việt còn có chữ được giải nghĩa trong bài rung động khác xúc động và say nắng thế nào.
Một chỗ dễ dùng lệch: xiêu lòng chỉ hợp khi trước đó có sự từ chối hay dè dặt. Viết “em xiêu lòng trước cảnh hoàng hôn” nghe hơi lạ, vì chẳng có gì để giằng co với hoàng hôn cả; nói “em ngẩn ngơ trước cảnh hoàng hôn” sẽ đúng ý hơn.
Xiêu lòng trong lời tán, lời xin và lời từ chối
Làm xiêu lòng là gì?
Là khiến một người đang do dự hay đang từ chối phải đổi ý, hoặc khiến họ đem lòng cảm mến mình. Ví dụ: nụ cười hiền làm xiêu lòng ban giám khảo, lời xin lỗi chân thành làm xiêu lòng người đang giận.
Xiêu lòng có phải là đã yêu không?
Chưa hẳn. Xiêu lòng mới là cảm mến, bắt đầu nghiêng về một người. Muốn nói đã yêu thì tiếng Việt dùng phải lòng, đem lòng yêu hoặc yêu thẳng luôn.
Xiêu lòng tiếng Anh là gì?
Khi là đổi ý, nhượng bộ: relent, give in, yield. Khi là bị cuốn hút: be swayed by hoặc fall for (mức mạnh hơn, gần với phải lòng).