Vợ chồng son là cặp vợ chồng còn trẻ và chưa có con, dù đã cưới nhau. Chữ son ở đây là một nét nghĩa riêng của từ điển: còn trẻ, chưa vướng bận con cái. Nhiều người hiểu vợ chồng son là “vợ chồng mới cưới”, cách hiểu ấy gần đúng nhưng chưa trúng hẳn, vì điều làm nên chữ son là chưa có con chứ không phải mới cưới.
| Nghĩa ngắn | Vợ chồng trẻ, chưa có con |
| Gốc từ | Thuần Việt: vợ chồng + son (còn trẻ, chưa có con cái) |
| Loại từ | Cụm danh từ; “son” là tính từ đi sau |
| Sắc thái | Trung tính, thường mang chút trìu mến, vui vẻ |

Vợ chồng son là như thế nào?
Từ điển tiếng Việt giải nghĩa son (tính từ) là còn trẻ và chưa có con cái, dù đã có vợ có chồng, và đưa luôn “vợ chồng son” làm ví dụ. Wiktionary tiếng Việt ghi gọn hơn: còn trẻ và chưa có con, kèm cụm “đôi vợ chồng son” và “thân son mình rỗi”.
Đọc kĩ thì thấy hai điều kiện: còn trẻ và chưa có con. Thời gian đã cưới bao lâu không nằm trong định nghĩa. Một đôi cưới được ba năm, vẫn hai người với nhau, vẫn rủ nhau đi xem phim lúc nửa đêm, vẫn là vợ chồng son. Còn một đôi cưới xong sáu tháng đã đón em bé thì người ta sẽ trêu là “hết son rồi”, dù vẫn đang trong năm đầu hôn nhân.
Vài câu dùng trong đời thường:
- Bà ngoại bảo: “Hai đứa còn là vợ chồng son, tranh thủ mà đi đây đi đó.”
- Căn hộ một phòng ngủ này hợp với vợ chồng son hơn là nhà có con nhỏ.
- Cuối tuần, đôi vợ chồng son nhà bên lại xách ba lô lên Tam Đảo.
Từ điển còn ghi một nét nghĩa ít dùng của son: còn trẻ, chưa vợ chưa chồng. Nét này nay hầu như chỉ còn trong ca dao và lời nói của người lớn tuổi.
Chữ son: từ thỏi màu đỏ đến tuổi chưa con
Ít ai nghĩ chữ son lại có một gia đình đông như vậy. Từ điển xếp nó thành nhiều mục:
- Son là thứ đá đỏ mài ra làm mực viết, vẽ bằng bút lông: mài son, nét son.
- Son là sáp màu đỏ để tô môi: thỏi son, tô son điểm phấn.
- Son là có màu đỏ như son: lầu son, đũa son, sơn son thếp vàng.
- Son trong văn chương là lòng ngay thẳng, trước sau không đổi: tấm lòng son, son sắt.
- Son là còn trẻ, chưa có con: vợ chồng son, son trẻ.
Nét thứ năm mới là chữ son của chúng ta. Nên để ý nó khác nét thứ tư. “Son sắt” nói tấm lòng thủy chung bền bỉ, thường xuất hiện trong chuyện người vợ chờ chồng như sự tích nàng Tô Thị bồng con chờ chồng; còn “vợ chồng son” chẳng nói gì về độ chung thủy cả, chỉ nói hai người chưa có con. Các từ điển không giải thích vì sao nét “còn trẻ” lại gắn với chữ son. Gặp những lời giải thích kiểu “son là màu đỏ của ngày cưới” thì nên coi đó là liên tưởng cho vui, chưa có căn cứ.
Cùng họ với nét nghĩa này còn có son trẻ (còn trẻ, chưa bận bịu con cái) và cụm thân son mình rỗi, tả một người chưa vướng gánh gia đình, muốn đi đâu thì đi.
Gần nghĩa và trái nghĩa với vợ chồng son
| Cách gọi | Nhấn vào điều gì | Có dùng thay vợ chồng son được không |
|---|---|---|
| Vợ chồng mới cưới | Mốc thời gian vừa cưới | Phần nhiều được, trừ khi đôi mới cưới đã có con |
| Vợ chồng trẻ | Tuổi tác của hai người | Không hẳn, vì vợ chồng trẻ có thể đã có con |
| Tân lang, tân nương | Chú rể, cô dâu trong ngày cưới (Hán Việt, trang trọng) | Không, chỉ dùng quanh lễ cưới |
| Đã lên chức bố mẹ, nhà có con nhỏ | Đã có con | Trái nghĩa với vợ chồng son |
Trong tiếng Anh, newlyweds là “đôi vợ chồng mới cưới”, chưa khớp hẳn với chữ son. Muốn giữ đúng ý “chưa có con” thì phải nói thêm, kiểu a young couple without children. Chính chỗ không dịch gọn được này cho thấy chữ son là một cách nói rất Việt.
Giai đoạn vợ chồng son cũng là lúc hai người tập sống chung, quen dần với nghĩa vụ của quan hệ hôn nhân theo pháp luật. Ông bà ta có rất nhiều câu nói về những năm tháng đầu ấy, gom lại ở trang ca dao về nghĩa tình chồng vợ.
Một lỗi gõ hay gặp trên mạng là “vợ chồng sơn”. Chỉ lệch một dấu mũ mà nghĩa chạy sang lớp sơn tường; chữ đúng là son, không dấu.
Vợ chồng son trong lời chúc và chuyện nhà
Cưới bao lâu thì không còn là vợ chồng son?
Không có mốc năm cố định. Theo nghĩa từ điển, khi đôi vợ chồng có con đầu lòng thì hết “son”. Nhiều người quen miệng gọi một hai năm đầu sau cưới là thời son, nhưng đó là cách nói ước lệ.
Vợ chồng son có phải vợ chồng mới cưới không?
Thường là vậy, vì phần lớn đôi mới cưới chưa có con. Nhưng hai khái niệm không trùng nhau: mới cưới nói về thời gian, vợ chồng son nói về chuyện chưa có con.
Vợ chồng son tiếng Anh là gì?
Không có từ tương đương thật khít. Newlyweds gần nhất về hoàn cảnh; nếu muốn nhấn ý chưa có con thì dùng young childless couple.
Son trong vợ chồng son có phải son môi không?
Không. Đây là một nét nghĩa khác của chữ son: còn trẻ, chưa có con. Thỏi son tô môi và chữ son này chỉ trùng nhau về âm.