V1 là ký hiệu dạng nguyên mẫu của động từ tiếng Anh, tức dạng gốc chưa chia như go, eat, play. Học sinh gặp nó nhiều nhất trong bảng V1 V2 V3 của động từ bất quy tắc. Ngoài lớp học, “bản v1” còn là phiên bản đầu tiên của một sản phẩm, và trong ngành hàng không V1 là một mốc tốc độ khi cất cánh.
| Nghĩa thường gặp | Động từ nguyên mẫu (base form) trong tiếng Anh |
| Viết tắt của | V = verb (động từ), 1 = dạng thứ nhất |
| Đi cùng | V2 (quá khứ đơn), V3 (quá khứ phân từ), V-ing |
| Nghĩa khác | Phiên bản 1 (version 1); tốc độ quyết định cất cánh của máy bay |

V1 viết tắt từ chữ gì?
Chữ V lấy từ verb, nghĩa là động từ. Con số đi sau đánh dấu thứ tự các dạng của động từ trong bảng tra: dạng 1 là nguyên mẫu, dạng 2 là quá khứ, dạng 3 là quá khứ phân từ. Ký hiệu này không phải thuật ngữ của người bản ngữ; sách ngữ pháp tiếng Anh gọi là base form hay bare infinitive. Giáo viên và sách luyện thi ở Việt Nam chuộng cách viết V1 vì nó ngắn, ghi lên bảng hay chép công thức đều tiện.
Cũng vì là quy ước của người dạy nên mỗi nơi viết hơi khác. Có sách để V1 cho mọi dạng chưa chia; có sách tách riêng Vs/es cho ngôi thứ ba số ít. Gặp ký hiệu lạ, cứ nhìn ví dụ đi kèm là rõ.
Bảng V1, V2, V3 và V-ing đặt cạnh nhau
| Ký hiệu | Tên gọi | Ví dụ (go / eat / play) | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| V1 | Nguyên mẫu | go / eat / play | Hiện tại đơn, sau to, sau động từ khuyết thiếu |
| V2 | Quá khứ đơn | went / ate / played | Việc đã xảy ra và đã xong |
| V3 | Quá khứ phân từ | gone / eaten / played | Thì hoàn thành, câu bị động |
| V-ing | Hiện tại phân từ, danh động từ | going / eating / playing | Thì tiếp diễn, sau một số động từ như enjoy, avoid |
Động từ có quy tắc chỉ cần thêm -ed là ra V2 và V3, nên hai cột này giống nhau. Phiền là nhóm bất quy tắc: write – wrote – written, cut – cut – cut, be – was/were – been. Nhóm này phải học thuộc, và đó là lý do bảng “V1 V2 V3” luôn đứng cuối các cuốn ngữ pháp.
Dạng V3 trong bảng còn xuất hiện sau động từ khuyết thiếu để phỏng đoán chuyện đã qua, như cấu trúc must have V3.
V1 đứng ở đâu trong câu?
Bốn chỗ hay gặp nhất, mỗi chỗ một ví dụ:
- Sau động từ khuyết thiếu: You should drink more water.
- Sau to (cấu trúc to V1): I want to learn French.
- Hiện tại đơn với I, you, we, they: They live near the river.
- Câu mệnh lệnh: Open your book, please.
Thêm một chỗ dễ sót: sau do/does/did trong câu hỏi và câu phủ định, động từ chính luôn trở về V1. Viết Did you went? là sai; đúng phải là Did you go? Lỗi này gặp nhiều đến mức có thể coi là “đặc sản” của bài kiểm tra lớp 6, lớp 7. Muốn nắm chắc hơn từ loại trước khi học các dạng động từ, có thể xem bài cách nhận ra danh từ, động từ, tính từ.
Những chữ v1 không dính tới ngữ pháp
Bản v1. Trong công nghệ, thiết kế, viết lách, v1 là version 1: bản đầu tiên, thường còn thô. Người ta nhắn nhau “gửi chị bản v1 trước, chiều sửa ra v2”, hoặc ghi “v1.0” cho lần phát hành chính thức đầu tiên của một phần mềm. Lối đánh số kiểu này cũng gặp trong game, khi nhà phát hành ra bản cập nhật; xem thêm cách dân chơi game dùng chữ exp để chỉ điểm kinh nghiệm.
Tốc độ V1. Với phi công, V1 là tốc độ quyết định khi chạy đà cất cánh. Dưới mốc này, gặp sự cố thì còn kịp hủy cất cánh và dừng trên đường băng; vượt qua rồi thì phải tiếp tục bay lên. Chữ này chỉ gặp trong tài liệu hàng không hay phim ảnh về máy bay.
Ngoài ra V-1 còn là tên một loại bom bay của Đức trong Thế chiến thứ hai, và V1 cũng là ký hiệu của một vùng trong não ở sách sinh học. Hai nghĩa này hiếm khi là thứ người hỏi “v1 là gì” muốn tìm.
Bản v1, to V1 và mấy cách ghi khác
V1 V2 V3 là gì?
Là ba dạng của một động từ tiếng Anh: nguyên mẫu, quá khứ đơn và quá khứ phân từ. Ví dụ eat – ate – eaten. Học bảng này chủ yếu là học nhóm động từ bất quy tắc.
To V1 là gì?
Là động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive), như to learn, to go. Dạng này đứng sau một số động từ như want, decide, hope, hoặc chỉ mục đích: She came here to study.
V1 trong tiếng Anh có phải V-inf không?
Gần như vậy. Nhiều sách ghi V-inf hoặc V(bare) cho dạng nguyên mẫu, tức cùng một thứ với V1. Khác biệt chỉ ở cách ký hiệu của từng người soạn.
Bản v1 là gì khi làm việc nhóm?
Là bản nháp hay bản đầu tiên của tài liệu, thiết kế, video. Sau góp ý sẽ có v2, v3. Ghi rõ số phiên bản trong tên file giúp cả nhóm không sửa nhầm bản cũ.