Tương hợp là hợp với nhau, ăn khớp với nhau: hai thứ đặt cạnh nhau mà không chỏi, không lệch. Người ta nói hình thức tương hợp với nội dung, hai tính cách tương hợp, hoặc trong ngữ pháp, động từ tương hợp với chủ ngữ. Muốn nhớ tương hợp nghĩa là gì, chỉ cần tách đôi: “tương” là lẫn nhau, “hợp” là khớp, tức cái khớp đến từ cả hai phía.
| Nghĩa ngắn | Phù hợp với nhau, ăn khớp với nhau |
| Gốc từ | Hán Việt 相合: tương (lẫn nhau) + hợp (khép lại, khớp, đúng) |
| Loại từ | Động từ; khẩu ngữ hay dùng như tính từ: “hai người rất tương hợp” |
| Gần nghĩa | Tương thích, tương xứng, hòa hợp, hợp nhau |
| Trái nghĩa | Xung khắc, vênh nhau, bất tương hợp |

Tương hợp: hai chữ 相 và 合
Chữ tương ở đây không phải tương trong chai tương ớt. Nó là chữ 相, một phó từ chỉ quan hệ đi hai chiều: bên này với bên kia, qua lại lẫn nhau. Từ điển Hán Việt giảng chữ này là “qua lại lẫn nhau”, và họ từ của nó rất đông: tương trợ, tương đồng, tương phản, tương tư, tương ngộ.
Chữ hợp 合 thì có một lịch sử nghĩa thú vị. Nghĩa xưa là khép lại, đóng lại, như “hợp nhãn” là nhắm mắt. Từ đó sinh ra nghĩa tụ lại (đồng tâm hợp lực), rồi nghĩa đúng phép, vừa khuôn (hợp pháp, hợp lý).
Ghép hai chữ, ta có hình ảnh một chiếc nắp đậy vừa khít miệng hộp. Nắp to quá hay nhỏ quá đều không ai bảo là “hợp”. Cũng vậy, nói hai thứ tương hợp là nói cả hai cùng vừa với nhau, chứ không phải một bên cố uốn mình theo bên kia.
Tương hợp dùng trong những chuyện gì?
Từ điển tiếng Việt ghi tương hợp là động từ, với nghĩa thông dụng là phù hợp với nhau; đi kèm có các từ đồng nghĩa tương thích, tương xứng. Ở nghĩa này, từ dùng được cho đồ vật, ý tưởng lẫn con người:
- Màu sơn mới của lớp học khá tương hợp với dãy cửa sổ gỗ cũ.
- Giọng văn tếu táo của truyện tương hợp với nhân vật kể chuyện là một cậu bé lớp năm.
- Hai bạn cùng bàn có nhịp học tương hợp: một người hỏi nhiều, một người thích giảng.
Nghĩa thứ hai là thuật ngữ ngôn ngữ học. Ở những ngôn ngữ biến hình, từ phụ thuộc phải mang theo giống, số, cách hay ngôi của từ chính mà nó gắn vào. Trong tiếng Anh, “she walks” nhưng “they walk”: động từ đổi dạng cho tương hợp với chủ ngữ. Tiếng Pháp còn kỹ hơn, tính từ đổi theo giống của danh từ. Tiếng Việt không biến đổi hình thái từ nên học sinh thường chỉ gặp khái niệm này khi học ngoại ngữ, dưới cái tên “sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ”.
Ngoài ra, sách tử vi, phong thủy dân gian hay viết “tuổi tương hợp”, “màu tương hợp”. Đó là cách dùng theo quan niệm dân gian về hợp và khắc, còn nghĩa của từ thì vẫn là hai bên hợp với nhau.
Đặt cạnh tương thích, tương xứng và hòa hợp
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tương hợp | Hai bên khớp nhau, không chỏi | Lời thoại tương hợp với tính cách nhân vật |
| Tương thích | Dùng được cùng nhau; hay nói về máy móc, phần mềm | Bộ sạc này tương thích với nhiều đời điện thoại |
| Tương xứng | Cân nhau về mức độ, giá trị | Phần thưởng tương xứng với công sức bỏ ra |
| Hòa hợp | Sống, làm việc cùng nhau êm thấm; thiên về người | Cả nhà hòa hợp dù mỗi người một tính |
| Xung khắc | Trái nghĩa: hai bên chỏi nhau, khó ở cạnh nhau | Hai tính khí nóng như lửa ở chung một phòng |
So với “hợp nhau”, tương hợp nghe sách vở hơn. Nói chuyện với bạn thân, câu “tụi mình hợp nhau ghê” tự nhiên hơn hẳn “tụi mình tương hợp”. Vào bài nghị luận hay văn bản nhận xét thì tương hợp lại đúng chỗ, nhất là khi bàn sự ăn khớp giữa nội dung và hình thức của một tác phẩm.
Khi hai con người hợp nhau từ bên trong, tiếng Việt còn có những chữ giàu hình ảnh hơn, như khi nói về bạn bè tâm đầu ý hợp như tri kỷ. Còn ở đầu bên kia là những cặp tính khí xung khắc với nhau, gặp là va.
Một chỗ dễ trượt: nói “phần mềm này không tương hợp với máy” thì người nghe vẫn hiểu, nhưng dân công nghệ quen nói “không tương thích”. Chữ tương hợp hợp với văn chương và ngữ pháp hơn là với cổng cắm.
Tương hợp trong tình cảm, máy móc và câu chữ
Tương hợp trong tình yêu là gì?
Là hai người hợp nhau về cách nghĩ, nhịp sống và cách cư xử, ở cạnh nhau thấy dễ chịu. Tương hợp không có nghĩa là giống hệt nhau; một người trầm, một người sôi nổi vẫn có thể rất tương hợp nếu biết bù cho nhau.
Tương hợp tiếng Anh là gì?
Ở nghĩa hợp nhau, tiếng Anh dùng compatible (tính từ) và compatibility (danh từ). Ở nghĩa ngữ pháp, thuật ngữ là agreement, có khi gọi là concord, như trong cụm subject-verb agreement.
Tương hợp và tương thích có dùng thay nhau được không?
Nhiều trường hợp được, vì từ điển xếp chúng là đồng nghĩa. Tuy vậy, tương thích quen dùng cho thiết bị, phần mềm, linh kiện; tương hợp quen dùng cho tính cách, nội dung và hình thức, và là chữ chuẩn trong sách ngữ pháp.
Bất tương hợp nghĩa là gì?
Là không hợp nhau, không thể đi cùng nhau. Cụm này hay gặp trong văn bản khoa học, kỹ thuật, khi nói hai chất, hai bộ phận hoặc hai yếu tố không thể đặt chung mà vẫn ổn.