Tự tôn là tự coi trọng mình, giữ phẩm giá và không để ai coi thường, coi khinh. Người ta hay nói lòng tự tôn khi bàn về một con người, và tự tôn dân tộc khi bàn về cả một đất nước. Ít ai biết tự tôn còn một nghĩa cũ, viết bằng chữ Hán khác hẳn: đứa cháu trai được lập để nối dõi dòng họ.
| Nghĩa thường gặp | Tự coi trọng mình, giữ phẩm giá, không chịu để người khác khinh thường |
| Nghĩa cũ | Cháu trai thừa tự, nối dõi ông bà (chữ 嗣孫) |
| Gốc từ | Hán Việt 自尊: tự (chính mình) + tôn (coi là cao quý, kính trọng) |
| Gần nghĩa | Tự trọng; dễ nhầm với tự cao, tự ái |

Tự tôn mang hai chữ Hán nào?
Đọc lên chỉ có hai âm, nhưng tiếng Việt cất giữ hai từ tự tôn khác nhau.
Từ quen thuộc là 自尊. Chữ tự 自 là chính mình. Chữ tôn 尊 có nghĩa gốc là cao quý, rồi thành tôn trọng, kính trọng; cũng chữ này nằm trong tôn kính, tôn sư, lệnh tôn. Ghép lại, tự tôn là đặt chính mình ở chỗ đáng trọng. Không phải đặt mình lên trên người khác, mà là không chịu để mình bị hạ xuống.
Từ thứ hai nay hầu như chỉ còn trong sách cũ: 嗣孫. Chữ tự 嗣 là nối dõi, cùng chữ trong thừa tự; chữ tôn 孫 là cháu, cùng chữ trong tử tôn. Từ điển xếp nghĩa này vào loại từ cũ: người cháu trai đứng ra thừa tự, gánh việc hương hỏa và nối dõi cho ông bà. Nó gần với cách gọi cháu đích tôn trong nếp nhà người Việt, chỉ khác ở chỗ nhấn vào việc nối dõi hơn là ngôi thứ.
Gặp chữ tự tôn trong gia phả hay văn tế, nên nghĩ tới nghĩa thứ hai trước. Gặp trong bài văn nghị luận hay trên báo, gần như chắc chắn là nghĩa thứ nhất.
Người có lòng tự tôn cư xử ra sao?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp nghĩa này kèm ví dụ “lòng tự tôn dân tộc” và ghi từ đồng nghĩa là tự trọng. Trong câu, tự tôn ít khi đứng trơ trọi; nó hay đi với lòng, ý thức, niềm:
- Trong lớp: Bị chê trước cả lớp, cậu ấy đỏ mặt nhưng vẫn đứng thẳng, giữ chút tự tôn cuối cùng.
- Nơi làm việc: Chị từ chối món quà ấy vì không muốn đánh đổi lòng tự tôn nghề nghiệp lấy một hợp đồng.
- Trên sân bóng: Thua đậm trên sân nhà là một cú đánh vào lòng tự tôn của cả đội.
- Trong lịch sử: Ý thức tự tôn dân tộc thôi thúc người xưa xưng đế, đặt quốc hiệu riêng.
Điểm chung của các câu trên: tự tôn được nhắc đến đúng lúc nó bị thử thách. Không ai nói về lòng tự tôn của mình khi mọi thứ êm ả. Nó lộ ra khi có người coi thường, khi có món lợi đòi mình cúi xuống, khi thất bại làm mình xấu hổ.
Về cách viết, chữ tự tôn và tự trọng đều đúng, chỉ khác sắc thái; bài so hai cách viết tự tôn và tự trọng có đặt chúng cạnh nhau.
Đứng giữa tự trọng, tự cao và tự ái
| Từ | Trọng tâm | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Tự tôn | Không để người khác coi khinh mình; hay dùng cả cho tập thể, dân tộc | Lòng tự tôn của người thợ giỏi |
| Tự trọng | Giữ gìn phẩm cách, không tự làm điều hổ thẹn | Người tự trọng không nhận tiền để làm sai |
| Tự cao | Đánh giá mình quá cao, xem nhẹ người khác | Đạt giải một lần đã tự cao |
| Tự ái | Dễ cho rằng mình bị xúc phạm, dễ dỗi | Góp ý nhẹ mà đã tự ái |
| Tự ti | Thấy mình kém cỏi, không bằng ai | Tự ti vì giọng nói địa phương |
Tự tôn và tự trọng gần như hai anh em, nhưng hướng nhìn hơi khác. Chữ tự trọng hướng vào trong: mình không làm điều khiến mình xấu hổ. Tự tôn hướng ra ngoài nhiều hơn: mình không để người khác chà đạp. Vì thế “tự tôn dân tộc” nghe tự nhiên, còn “tự trọng dân tộc” thì hiếm gặp.
Ranh giới khó nhất là với tự cao. Lòng tự tôn bị đẩy quá tay sẽ thành không chịu nghe ai, không chịu nhận sai, và lúc đó nó đã trượt sang thói kiêu ngạo coi thường người khác. Tâm lý học phương Tây có khái niệm gần với nghĩa thứ nhất của tự tôn là self-esteem, được nói kĩ ở bài khái niệm self-esteem của tâm lý học.
Tự tôn dân tộc trong bài văn nghị luận
Đề “Suy nghĩ về lòng tự tôn dân tộc” hay xuất hiện ở bậc THCS và THPT. Một khung ba ý có thể triển khai:
- Giải thích: tự tôn dân tộc là ý thức coi trọng tiếng nói, lịch sử, văn hóa và chủ quyền của dân tộc mình, không chịu để dân tộc khác coi khinh hay áp đặt.
- Dẫn chứng từ văn học sử: câu mở đầu Nam quốc sơn hà “Nam quốc sơn hà Nam đế cư” dùng chữ đế cho vua nước Nam, đặt ngang hàng với hoàng đế phương Bắc; các bài phân tích bài thơ Thần Nam quốc sơn hà thường dừng lâu ở chữ này.
- Bàn luận: tự tôn khác tự tôn mù quáng. Trân trọng cái của mình không có nghĩa là chê bai văn hóa nước khác hay từ chối học hỏi.
Một chi tiết nhỏ dễ ghi điểm: người viết giỏi không dùng tự tôn và tự cao như hai từ thay nhau được. Câu “dân tộc ta có lòng tự cao” là một câu khen hỏng.
Lòng tự tôn, tự tôn dân tộc và self-respect
Lòng tự tôn là gì?
Là ý thức coi trọng bản thân, giữ phẩm giá và không chịu để người khác xem thường mình. Người có lòng tự tôn vẫn biết lắng nghe, chỉ là không cúi đầu trước sự khinh miệt.
Tự tôn dân tộc là gì?
Là niềm coi trọng và ý thức gìn giữ những gì thuộc về dân tộc mình: chủ quyền, tiếng nói, lịch sử, phong tục. Nó đi cùng lòng yêu nước nhưng nhấn vào việc không chịu bị coi thường.
Tự tôn có phải là tự cao không?
Không. Tự cao là đánh giá mình quá cao và xem nhẹ người khác; tự tôn chỉ là không để mình bị hạ thấp. Tuy vậy, tự tôn quá mức mà không chịu nhận sai thì dễ biến thành tự cao.
Tự tôn tiếng Anh là gì?
Thường dịch là self-respect; khi nói về cảm nhận giá trị bản thân trong tâm lý học, người ta dùng self-esteem. “Lòng tự tôn dân tộc” có thể dịch là national pride.