Những chấm nhỏ mà không nhỏ là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 12 (Người công dân), sách Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều tập 2, trang 33–34. Bài viết tóm tắt câu chuyện, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập (có đoạn văn mẫu), kèm cách tự nhận xét.

A. Đọc và làm bài tập: Những chấm nhỏ mà không nhỏ (trang 33, 34)
Truyện theo nhà văn Phong Thu, kể về bạn Thanh và một bài tập Địa lí:
- Mở đầu, tác giả gợi lại hình dáng quen thuộc của nước ta trên bản đồ: chữ S, miền Trung cong cong như chiếc đòn gánh, hai đầu là hai vựa lúa lớn.
- Cô giáo cho cả lớp bài tập vẽ bản đồ Việt Nam, chỉ cần vẽ đúng hình dạng lãnh thổ. Thanh thuộc lòng nên vẽ ngay, không cần nhìn mẫu.
- Bố khen bức vẽ đẹp nhưng bảo còn thiếu. Thanh ngạc nhiên, mở sách so mãi vẫn không thấy thiếu gì.
- Bố chỉ cho Thanh: nước mình còn rất nhiều đảo ngoài biển. Thanh hiểu ra, vẽ thêm các chấm lớn nhỏ cho Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Phú Quốc và các đảo khác.
Giải nghĩa từ:
- Địa giới: đường ranh giới giữa các vùng đất (chú thích trong SGK).
- Lãnh thổ: vùng đất, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền của một nước.
- Trù phú: đông người, giàu có, nhiều sản vật.
- Hải đảo: đảo ở ngoài biển.
Gợi ý đọc: giọng kể nhẹ nhàng; lời Thanh hồn nhiên, hơi tự hào; lời bố chậm rãi, ân cần; câu cuối đọc vui, sáng ra như vừa hiểu được điều quan trọng.
Nội dung chính bài Những chấm nhỏ mà không nhỏ
Câu chuyện nhắc chúng ta: bản đồ Việt Nam gồm cả đất liền và các đảo, quần đảo ngoài biển. Những hòn đảo trên bản đồ chỉ là chấm nhỏ nhưng là phần lãnh thổ thiêng liêng, không thể thiếu của Tổ quốc.
Câu hỏi và bài tập (trang 34)
Câu 1 (trang 34): Theo em, cô giáo ra bài tập vẽ bản đồ Việt Nam để làm gì? Tìm ý đúng:
a) Để rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ bản đồ Tổ quốc.
b) Để học sinh củng cố kiến thức về hình dạng lãnh thổ Việt Nam.
c) Để học sinh nhớ tên các dòng sông lớn, dãy núi cao của Việt Nam.
d) Để học sinh biết cách đánh dấu địa giới các tỉnh, thành trên bản đồ.
Trả lời: Chọn b. Bài đọc nói rõ yêu cầu của cô chỉ là vẽ đúng hình dạng đất nước, không cần ghi tên sông, núi hay ranh giới các tỉnh. Vậy mục đích là giúp học sinh nắm chắc hình dạng lãnh thổ.
Câu 2 (trang 34): Vì sao Thanh ngạc nhiên về nhận xét của bố? Tìm ý đúng:
a) Vì Thanh không hiểu tấm bản đồ em vẽ còn thiếu nội dung gì.
b) Vì Thanh không nghĩ là bố sẽ khen tấm bản đồ em vẽ khá đẹp.
c) Vì Thanh không nghĩ là hồi bằng tuổi em, bố cũng đã làm bài tập tương tự.
d) Vì Thanh nghĩ rằng bố yêu cầu em phải điền tên sông, núi và các tỉnh, thành.
Trả lời: Chọn a. Bố bảo bản đồ còn thiếu, còn Thanh thấy đã vẽ đủ ba miền nên không hiểu mình thiếu gì. Đọc sách xong em vẫn chưa nhận ra.
Câu 3 (trang 34): Thanh đã khắc phục lỗi như thế nào? Tìm ý đúng:
a) Thanh đã điền tên một số sông lớn, núi cao.
b) Thanh đã đánh dấu địa giới các tỉnh, thành.
c) Thanh đã bổ sung các quần đảo và đảo vào bản đồ.
d) Thanh đã sửa những nét gấp khúc trên bản đồ cho đúng.
Trả lời: Chọn c. Sau lời giải thích của bố, Thanh cầm bút chấm thêm các đảo, quần đảo của nước ta, từ Hoàng Sa, Trường Sa đến Côn Đảo, Phú Quốc.
Câu 4 (trang 34): Trong hai câu dưới đây, câu nào là câu ghép? Chỉ ra các vế của câu ghép đó.
Về đến nhà, Thanh háo hức ngồi vào bàn, vẽ ngay. Vẽ bản đồ không phải là vẽ tranh, ai cũng có thể vẽ được…
Trả lời: Câu thứ hai là câu ghép. Câu thứ nhất là câu đơn vì chỉ có một chủ ngữ (Thanh), dù có hai hoạt động nối tiếp nhau.
| Vế | Chủ ngữ | Vị ngữ |
| Vế 1 | Vẽ bản đồ | không phải là vẽ tranh |
| Vế 2 | ai | cũng có thể vẽ được |
Hai vế được nối với nhau bằng dấu phẩy.
Câu 5 (trang 34): Viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về tên bài đọc Những chấm nhỏ mà không nhỏ.
Trả lời: Đoạn văn nên giải thích “chấm nhỏ” là gì, vì sao lại “không nhỏ”, rồi nói cảm xúc, suy nghĩ của em. Đoạn văn tham khảo:
Tên bài đọc Những chấm nhỏ mà không nhỏ khiến em suy nghĩ rất lâu. Những chấm nhỏ ấy là các hòn đảo, quần đảo của nước ta giữa biển khơi. Trên tấm bản đồ, chúng chỉ bé bằng hạt đậu, rất dễ bị bỏ quên như bạn Thanh lúc đầu. Thế nhưng mỗi hòn đảo lại là một phần máu thịt của Tổ quốc, nơi có biết bao chiến sĩ và người dân ngày đêm canh giữ. Vì vậy, chúng nhỏ về kích thước mà không hề nhỏ về ý nghĩa. Từ nay, mỗi lần vẽ bản đồ, em sẽ nhớ chấm đủ các đảo để bản đồ Việt Nam được trọn vẹn.
B. Tự nhận xét (trang 34)
Câu 1 (trang 34): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em đối chiếu bài làm: câu 1 chọn b; câu 2 chọn a; câu 3 chọn c; câu 4 chỉ ra câu thứ hai là câu ghép và tách đúng hai vế. Câu 5 đạt khi đoạn văn giải thích được ý nghĩa tên bài và nêu cảm nghĩ của em. Vở bài tập gợi ý thang 10 điểm: câu 1, 2, 3 mỗi câu 1 điểm; câu 4: 2 điểm; câu 5: 5 điểm. Từ 9 điểm trở lên là tốt, từ 5 đến 8 điểm là đạt, dưới 5 điểm là cần cố gắng.
Câu 2 (trang 34): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Đọc kĩ yêu cầu bài tập trong truyện để loại các lựa chọn không có trong bài.
- Phân biệt câu đơn, câu ghép: đếm số cụm chủ ngữ – vị ngữ.
- Viết đoạn văn cảm nghĩ: giải thích được ý nghĩa rồi mới bày tỏ cảm xúc.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 12: Người công dân số Một, Người công dân số Một (tiếp theo), Thái sư Trần Thủ Độ, Bay trên mái nhà của mẹ.