Thập tự chinh là tên gọi chuỗi chiến tranh do Giáo hội Công giáo La Mã kêu gọi, các vua chúa và hiệp sĩ Tây Âu tiến hành từ năm 1095 đến 1291, với mục tiêu ban đầu là giành Jerusalem và vùng Đất Thánh. Người lính tham gia gọi là thập tự quân. Sau này, “một cuộc thập tự chinh” còn được dùng theo nghĩa bóng: chiến dịch rầm rộ, quyết liệt chống lại điều gì đó.
| Nghĩa gốc | Các cuộc chiến tranh tôn giáo thời Trung cổ (1095–1291) của châu Âu Kitô giáo nhắm tới Đất Thánh |
| Nghĩa bóng | Chiến dịch quyết liệt, có khi cực đoan, nhằm chống lại một điều bị coi là xấu |
| Gốc từ | Hán Việt 十字征: thập tự (hình chữ thập) + chinh (đem quân đi đánh xa); dịch từ crusade |
| Loại từ | Danh từ; thường đi với “cuộc”, “các cuộc” |

Thập tự chinh: chữ thập khâu trên vai áo
Ba chữ Hán Việt ghép lại rất gọn. Thập (十) là số mười, viết đúng bằng một nét ngang cắt một nét sổ; vì thế “hình chữ thập” là hình cây thánh giá. Tự (字) là chữ. Chinh (征) là đi xa, cũng là đem quân đi đánh, gặp trong chinh phạt, viễn chinh, xuất chinh, chinh chiến. Đọc liền: cuộc ra quân dưới dấu chữ thập.
Cách gọi này dịch khá sát tinh thần của tên phương Tây. Người lên đường thời ấy làm một nghi thức gọi là “nhận thánh giá”: khâu một hình chữ thập bằng vải lên áo, và được gọi bằng tiếng Latinh là crucesignati, tức những người mang dấu thập tự. Từ gốc crux (cây thập tự), các thứ tiếng châu Âu dần có crozada, cruzada, croisade, rồi tiếng Anh có crusade.
Từ chiến tranh Trung cổ đến lối nói ví von
Nghĩa thứ nhất là nghĩa lịch sử. Theo từ điển, đó là cuộc chiến dai dẳng mà các nước theo Kitô giáo ở Tây Âu thời Trung cổ cùng nhau tiến hành để giành vùng Đất Thánh từ tay người Hồi giáo. Khi viết bài sử, học sinh thường viết hoa: Thập tự chinh, cuộc Thập tự chinh thứ nhất, quân Thập tự.
Nghĩa thứ hai là nghĩa ví. Một nhóm người hăng hái phát động chiến dịch chống một điều gì, coi đó là việc chính nghĩa và kêu gọi mọi người cùng tham gia, thì có thể bị (hoặc được) gọi là đang làm “thập tự chinh”. Tiếng Anh dùng crusade theo lối này rất thường: một chiến dịch chống hút thuốc, chống tham nhũng. Trong tiếng Việt, chữ này mang chút sắc thái mỉa: nó gợi sự hăng say tới mức cực đoan, ít chịu nghe ý kiến khác.
- Thầy dặn: khi trả lời câu hỏi về thập tự chinh, nhớ nêu cả mục tiêu tôn giáo lẫn lợi ích đất đai, buôn bán của các lãnh chúa.
- Cô ấy mở hẳn một cuộc thập tự chinh chống đồ nhựa dùng một lần trong ký túc xá.
- Bài báo chê chiến dịch kiểm tra quán xá là một kiểu thập tự chinh làm ồn ào hơn là hiệu quả.
Bốn mốc dễ nhớ của hai thế kỷ chinh chiến
Không cần thuộc hết từng cuộc, chỉ cần nắm vài mốc là đọc sách sử đỡ rối:
- 1095: Tại Công đồng Clermont ở miền nam nước Pháp, Giáo hoàng Urban II hô hào các hiệp sĩ lên đường. Trước đó, hoàng đế Byzantine đã cầu viện để chống người Thổ Seljuk.
- 1099: Thập tự quân chiếm Jerusalem, lập nên mấy vương quốc của người Latinh dọc bờ Địa Trung Hải. Năm 1187, Saladin lấy lại thành.
- 1204: Lần ra quân thứ tư đổi hướng, đánh chiếm và cướp phá Constantinople, kinh đô của chính một đế quốc Kitô giáo.
- 1291: Thành Acre thất thủ, thập tự quân mất cứ điểm cuối cùng trên đất liền vùng Cận Đông.
Sách vở thường đánh số tám hoặc chín cuộc chính, tùy cách đếm. Ngoài ra còn những chiến dịch cũng mang danh thập tự chinh nhưng nổ ra ở bán đảo Iberia, vùng Baltic hay ngay trong nước Pháp. Như mọi cuộc chiến tranh trong lịch sử loài người, động cơ ở đây không thuần một màu: có lòng tin tôn giáo, có cả mong muốn kiếm đất đai, của cải của giới quý tộc, có lợi ích buôn bán của các thành Venice, Genoa, Pisa. Bức tranh xã hội đứng sau đó là chế độ lãnh địa với lãnh chúa và nông nô ở Tây Âu.
Sau các cuộc viễn chinh, châu Âu càng thèm hàng hóa phương Đông vốn theo con đường tơ lụa nối Á – Âu đi về phía tây.
Thập tự chinh, thánh chiến hay viễn chinh?
| Từ | Nghĩa chính | Lưu ý khi dùng |
|---|---|---|
| Thập tự chinh | Các cuộc chiến của châu Âu Kitô giáo thời Trung cổ; nghĩa bóng là chiến dịch quyết liệt | Gắn riêng với dấu thánh giá, không dùng cho chiến tranh nói chung |
| Thánh chiến | Cuộc chiến được coi là vì mục đích thiêng liêng, vì đức tin | Hay dùng để dịch jihad; nghĩa của jihad rộng hơn chiến tranh, cần dùng thận trọng |
| Viễn chinh | Đem quân đi đánh ở nơi xa | Trung tính, không mang màu tôn giáo: quân viễn chinh, đội viễn chinh |
| Chinh phạt | Đem quân đánh kẻ bị coi là có tội, phải trị | Giọng sử cũ, nhìn từ phía bên đi đánh |
Gần nghĩa còn có chiến tranh tôn giáo, là cách gọi trung tính mà nhiều giáo trình dùng. Không có từ trái nghĩa đúng nghĩa; nếu cần đối lại, người ta nói hòa giải, đối thoại liên tôn.
Một chỗ hay viết sai: không phải cuộc chiến nào dính tới tôn giáo cũng là thập tự chinh. Những cuộc chém giết giữa người Công giáo và người Tin Lành ở châu Âu sau thời Trung cổ được sử sách gọi là chiến tranh tôn giáo; còn chữ thập tự chinh dành cho các cuộc ra quân do Giáo hoàng kêu gọi, người đi phải thề và nhận dấu thánh giá.
Thập tự quân, Đất Thánh và chữ crusade
Thập tự quân là gì?
Là binh lính, hiệp sĩ và cả thường dân theo các cuộc thập tự chinh. Tên gọi lấy từ dấu chữ thập họ khâu lên áo khi thề lên đường.
Đất Thánh trong các cuộc thập tự chinh là vùng nào?
Là vùng đất quanh Jerusalem, nơi gắn với cuộc đời Chúa Giê-su theo Kinh Thánh. Jerusalem cũng là thành thiêng với người Do Thái và người Hồi giáo, nên tranh chấp ở đây đặc biệt gay gắt.
Thập tự chinh tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh là crusade; các cuộc thập tự chinh trong lịch sử viết hoa là the Crusades. Thập tự quân là crusader. Động từ to crusade thường mang nghĩa bóng: vận động, đấu tranh hăng hái cho một mục tiêu.
Thập tự chinh kéo dài bao lâu?
Nếu tính từ lời kêu gọi năm 1095 tới khi thành Acre thất thủ năm 1291 thì gần hai trăm năm. Các cuộc không nối liền nhau mà cách quãng, có cuộc chỉ vài năm.