Đao là một danh từ có ba nghĩa chính: thứ dao lớn, lưỡi thường cong, dùng làm binh khí thời xưa (thanh đao); phần mái xây cong vút lên ở góc mái đình, mái chùa (đầu đao); và, theo cách nói địa phương, củ đao tức củ dong riềng để làm bột. Gặp “đao” trong truyện kiếm hiệp hay trong bài giới thiệu đình làng là hai nghĩa khác hẳn nhau.
| Nghĩa thường gặp | Dao lớn làm binh khí; góc mái cong của đình chùa; củ dong riềng (phương ngữ) |
| Chữ Hán | 刀 (đao): con dao, binh khí có lưỡi |
| Loại từ | Danh từ |
| Từ ghép quen | Đại đao, phi đao, bảo đao, đao phủ, đầu đao, bột đao |

Một chữ đao, ba vật khác nhau
Nghĩa thứ nhất là nghĩa của sách sử và truyện võ hiệp. Đao là thứ dao to, cán dài hoặc ngắn, mũi thường cong lên, dùng để chém trong chiến trận ngày xưa. Câu “múa đao”, “vác đao ra trận” đều theo nghĩa này. Người đọc tiểu thuyết Trung Hoa quen với các tên như đại đao, đoản đao (đao ngắn), phi đao (đao ném).
Nghĩa thứ hai nằm trên mái nhà. Đi qua một ngôi đình cổ ở miền Bắc, ngước lên bốn góc mái sẽ thấy phần ngói và vữa vươn cong vút lên trời, nhiều nơi đắp hình rồng, hình lá. Phần ấy gọi là đao đình hay đầu đao, vì nó cong lên giống lưỡi một thanh đao. Nhìn từ xa, chính bốn đầu đao làm cho mái đình trông như sắp bay lên.
Nghĩa thứ ba nghe lạ với người thành phố: ở một số địa phương, đao là cách gọi tắt của củ đao, tức củ dong riềng. Bột đao là bột lọc từ củ này, chính là thứ bột làm nên sợi miến dong dai dai. Nghĩa này được từ điển ghi là phương ngữ.
Ba nghĩa có chung một nét hình dáng: lưỡi đao cong, góc mái cong. Riêng củ đao là một từ trùng âm, không cần cố tìm mối liên hệ.
刀: chữ Hán đứng sau thanh đao
Nghĩa binh khí của đao đi vào tiếng Việt qua chữ Hán 刀. Đây là một bộ thủ rất quen, nét vẽ gốc mô phỏng một lưỡi dao có cán. Trong từ điển Hán Việt, 刀 trước hết là con dao, rộng ra là các loại binh khí và dụng cụ có lưỡi để chặt, cắt: tiễn đao là cái kéo, liêm đao là cái liềm. Xưa còn có loại tiền đúc hình con dao cũng gọi là đao.
Khi ghép với chữ khác, đao tạo ra nhiều từ người Việt vẫn dùng. Đao phủ vốn là “đao và búa”, sau thành tên gọi người thi hành án chém; chuyện chữ này có trong bài giải nghĩa đao phủ 刀斧. Bảo đao là thanh đao quý. Truyện dân gian Việt Nam còn có tích “ruộng thác đao”: người tướng được ném đao từ đỉnh núi, đao rơi tới đâu thì ruộng được ban tới đó. Có thể đọc trọn câu chuyện ở truyện Gốc tích Ruộng thác đao.
Đao, kiếm, gươm hay dao: gọi thế nào cho đúng?
| Từ | Đặc điểm | Gặp ở đâu |
|---|---|---|
| Đao | Một lưỡi, thường hơi cong, nặng về chém | Truyện lịch sử, võ thuật cổ truyền |
| Kiếm | Hai lưỡi, thân thẳng, mũi nhọn để đâm | Truyện kiếm hiệp, sân khấu tuồng |
| Gươm | Từ thuần Việt, chỉ chung binh khí dài có lưỡi sắc | “Gươm thần” trong truyền thuyết Hồ Gươm |
| Dao | Dụng cụ có lưỡi dùng hằng ngày | Bếp núc, làm vườn |
Đao và kiếm khác nhau rõ nhất ở chỗ một lưỡi hay hai lưỡi. Gươm thì rộng hơn, người Việt gọi thanh kiếm hay thanh đao đều có thể là gươm. Còn dao và đao nghe gần nhau, nghĩa cũng gần, nhưng trong tiếng Việt hôm nay chúng đã chia việc rõ ràng: dao ở trong bếp, đao ở trên trang sách và trên mái đình. Không ai nói “lấy đao thái rau” trừ khi đang đùa.
Một chỗ dễ lẫn khác là đao với đạo (道: con đường, lẽ phải). Hai chữ chỉ khác dấu nặng mà nghĩa xa nhau hoàn toàn. Gõ thiếu dấu thành “dao” trên mạng thì càng khó đoán người viết muốn nói chữ nào.
Đầu đao, bột đao và bệnh Đao
Đao đình là gì?
Là phần góc mái đình, mái chùa được xây cong vút lên như lưỡi đao, thường trang trí hình rồng, phượng hoặc lá cách điệu. Người ta cũng gọi là đầu đao hay góc đao.
Thanh đao là gì?
Là cách gọi một cây đao, tức thứ dao lớn dùng làm binh khí. Chữ “thanh” là loại từ đi với vật dài, mỏng, giống “thanh kiếm”, “thanh gươm”.
Bột đao là bột gì?
Là bột lọc từ củ đao, tức củ dong riềng. Bột này được dùng làm miến dong và một số loại bánh; tên “đao” ở đây là cách gọi địa phương, không dính dáng tới binh khí.
Bệnh Đao có liên quan đến chữ đao không?
Không. “Đao” trong bệnh Đao là cách phiên âm tên Down, theo tên người bác sĩ đã mô tả hội chứng này; tên chuẩn hiện nay là hội chứng Down. Chữ này không có gì chung với chữ 刀.