Tật ách là từ Hán Việt (疾厄) chỉ bệnh tật và tai ương, những thứ làm thân người đau ốm, gặp nạn. Người Việt bắt gặp hai chữ này nhiều nhất trong tử vi, ở tên gọi cung Tật Ách, một trong mười hai cung của lá số, được người xem tử vi dùng để luận về sức khỏe và tai nạn.
| Nghĩa ngắn | Bệnh tật và tai ách, những điều không may với thân thể |
| Gốc từ | Hán Việt 疾厄: tật (bệnh) + ách (khốn khó, tai họa) |
| Loại từ | Danh từ, sắc thái cổ, sách vở |
| Hay gặp ở | Cung Tật Ách trong tử vi; văn cổ, lời cầu chúc |

Tật ách: chữ 疾 ghép chữ 厄
Muốn hiểu tật ách, tách đôi nó ra là nhanh nhất.
Tật (疾) là ốm đau. Thiều Chửu có phân biệt nhỏ: tật là khó chịu trong người, nặng hơn mới gọi là bệnh. Chữ này có mặt trong bệnh tật, tật bệnh, tàn tật, và trong tật khổ (nỗi khổ của dân). Sang tiếng Việt, “tật” còn nở thêm một nghĩa rất đời: thói quen xấu khó bỏ, như tật nói leo, thói hư tật xấu, có tật giật mình.
Ách (厄) là cảnh khốn đốn, tai nạn, vận rủi. Họ từ của nó: tai ách, khổ ách, ách nạn, khốn ách, ách vận (vận đen). Tiếng Việt còn một chữ “ách” quen hơn: cái gông gỗ đặt lên cổ trâu bò để kéo cày, từ đó mà có ách thống trị và câu tục ngữ ách giữa đàng mang vào cổ. Cái ách này thường viết là 軛, dù trong sách cổ chữ 厄 cũng từng được mượn theo nghĩa ấy. Hai nghĩa gặp nhau ở cảm giác bị đè nặng, khó thoát.
Ghép lại, tật ách là bệnh tật cộng tai ương: những gì làm hại tới thân thể con người, cả từ bên trong (ốm đau) lẫn từ bên ngoài (tai nạn).
Cung Tật Ách trong tử vi là gì?
Ít ai dùng “tật ách” khi nói chuyện thường ngày. Hai chữ này sống chủ yếu trong tử vi đẩu số, một hình thức xem số mệnh có gốc từ Trung Hoa. Lá số tử vi chia làm mười hai cung: Mệnh, Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Tức, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc, Quan Lộc, Điền Trạch, Phúc Đức, Phụ Mẫu. Mỗi cung ứng với một mảng đời người.
Cung Tật Ách được người xem tử vi gắn với thể trạng, sức khỏe, bệnh tật và những tai nạn có thể gặp. Tên cung chính là nghĩa đen của hai chữ. Khi đọc thấy câu kiểu “cung Tật Ách có sao này, sao kia”, đó là cách người xem lá số luận về thân thể của đương số.
Cần nói rõ: tử vi là thuật số truyền thống, không phải y học. Lời luận ở cung Tật Ách có thể đọc như một nét văn hóa, nhưng không thay được việc đi khám. Ai thật sự lo về sức khỏe thì nên hỏi bác sĩ.
Nhiều chữ Hán Việt khác cũng đi vào đời sống qua đường tín ngưỡng như vậy, rồi dần phai nghĩa đen; xem thêm bài về từ Hán Việt và lớp nghĩa trang trọng của nó.
Tật ách, tai ách, hoạn nạn khác nhau ra sao?
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tật ách | Bệnh tật và tai ương với thân thể | Cung Tật Ách; cầu cho qua khỏi tật ách |
| Tai ách | Tai họa nói chung, không riêng sức khỏe | Một năm nhiều tai ách |
| Hoạn nạn | Cảnh khó khăn, nguy hiểm phải trải qua | Bạn bè giúp nhau lúc hoạn nạn |
| Bệnh tật | Chỉ chuyện ốm đau, từ thông dụng | Sống lâu, ít bệnh tật |
| Tật nguyền | Khiếm khuyết lâu dài trên cơ thể | Người tật nguyền vẫn học giỏi |
Đối lại với cả nhóm là những chữ người ta hay viết trên thiệp chúc: an khang, bình an, khỏe mạnh. Chúc ai “bình an, mạnh khỏe” cũng chính là chúc người ấy tránh được tật ách. Các lời chúc kiểu này được gom trong bài ý nghĩa câu chúc an khang thịnh vượng.
Viết văn hiện đại, nếu chỉ muốn nói “ốm đau” thì dùng bệnh tật là đủ. “Tật ách” nghe nặng, cổ và dễ gợi đến tử vi, nên chỉ hợp khi kể chuyện xưa hoặc khi đúng là đang nói về lá số.
Chữ tật, chữ ách và cung Tật Ách
Cung Tật Ách là gì?
Là một trong mười hai cung trên lá số tử vi, mang tên đúng nghĩa của hai chữ “bệnh tật, tai ách”. Người xem tử vi dùng cung này để luận về thể trạng và những rủi ro với thân thể; đây là cách luận theo thuật số, không phải chẩn đoán sức khỏe.
Chữ tật trong tật ách có phải là tật xấu không?
Không. Trong tật ách, “tật” mang nghĩa gốc chữ Hán là ốm đau. Nghĩa “thói xấu” (tật lười, tật nói dối) là nghĩa tiếng Việt phát triển thêm sau này.
Ách trong tật ách có phải cái ách đeo cổ trâu?
Không. Ách trong tật ách là 厄, nghĩa là khốn khó, tai nạn. Cái ách của trâu bò thường viết là 軛; sách cổ có lúc mượn 厄 thay cho chữ này, nhưng trong tật ách thì nghĩa là tai ương.
Tật ách tiếng Anh là gì?
Nghĩa đen có thể dịch là illness and misfortune. Riêng cung Tật Ách trong tử vi, sách tiếng Anh thường gọi là Health Palace.