Soạn bài Nguyễn Du – Cuộc đời và sự nghiệp là bài học tác gia mở đầu Bài 2 (Thơ văn Nguyễn Du) trong sách Ngữ văn 11 Cánh diều tập 1. Bài soạn giải phần chuẩn bị, chín câu hỏi đọc hiểu bên lề và sáu câu hỏi sau khi đọc, làm nền để em học tiếp Trao duyên và Đọc Tiểu Thanh kí.
Chuẩn bị đọc văn bản về cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Du
Văn bản là bài nghị luận văn học giới thiệu một tác gia lớn. Trước khi đọc, em nên xem lại mục kiến thức về thể loại ở đầu Bài 2 và chia thông tin thành ba nhóm: con người và thời đại; sáng tác chữ Hán; sáng tác chữ Nôm.

Yêu cầu chuẩn bị (trang 37)
SGK yêu cầu ôn phần Kiến thức ngữ văn, tìm hiểu thời cuộc và đời sống văn hóa nước ta giai đoạn giao thời thế kỉ XVIII và XIX cùng quê quán, gia thế, đời riêng của Nguyễn Du, ghi lại những điều có liên quan đến sáng tác của ông và tìm đọc Truyện Kiều.
Trả lời:
- Hoàn cảnh lịch sử: chế độ phong kiến khủng hoảng sâu sắc; triều Lê – Trịnh suy tàn, khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi trong đó mạnh mẽ nhất là phong trào Tây Sơn; sau đó nhà Tây Sơn sụp đổ, Gia Long lập triều Nguyễn (1802).
- Văn hóa, văn học: văn học viết, nhất là văn học chữ Nôm, phát triển mạnh với nhiều tác giả lớn; cảm hứng về con người, về quyền sống và hạnh phúc cá nhân nổi lên rõ rệt.
- Quê hương, gia đình: Nguyễn Du sinh năm 1765, mất năm 1820, tên chữ Tố Như, hiệu Thanh Hiên; quê làng Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh, sinh ở Thăng Long; cha là Tể tướng Nguyễn Nghiễm, mẹ là Trần Thị Tần, người xứ Kinh Bắc.
- Thông tin liên quan đến sự nghiệp: mồ côi cha mẹ sớm, sống lưu lạc nhiều năm, rồi ra làm quan nhà Nguyễn, từng đi sứ Trung Quốc; để lại ba tập thơ chữ Hán và hai tác phẩm Nôm nổi tiếng: Truyện Kiều và bài văn tế chiêu hồn thập loại chúng sinh.
- Đọc Truyện Kiều: nên đọc theo ba chặng gặp gỡ – lưu lạc – đoàn tụ, đánh dấu các đoạn sẽ học (Trao duyên, Kiều ở lầu Ngưng Bích).
Đọc hiểu: trả lời câu hỏi trong khi đọc
Câu 1: Gia đình, dòng họ Nguyễn Du (trang 38)
Những điểm đáng lưu ý về gia đình, dòng họ Nguyễn Du là gì?
Trả lời:
Họ Nguyễn Tiên Điền là dòng họ danh vọng bậc nhất thời ấy, có hai truyền thống song hành: khoa bảng, làm quan to (cha Nguyễn Nghiễm đỗ Tiến sĩ, giữ chức Tham tụng; anh Nguyễn Khản đỗ Tiến sĩ, làm Bồi tụng) và truyền thống văn chương (cha vừa viết sử vừa làm thơ; anh giỏi văn Nôm, mê âm nhạc; mẹ có tài hát xướng). Môi trường ấy sớm bồi đắp cả nhân cách lẫn năng khiếu văn chương cho cậu bé Tố Như.
Câu 2: Biến cố lịch sử tác động tới Nguyễn Du (trang 38)
Những biến cố lịch sử nào đã tác động tới cuộc đời, con người Nguyễn Du?
Trả lời:
- Sự sụp đổ của chính quyền vua Lê – chúa Trịnh, thời “một phen thay đổi sơn hà”.
- Phong trào khởi nghĩa nông dân bùng nổ, đỉnh cao là Tây Sơn: Nguyễn Huệ dẹp Trịnh, dẹp Nguyễn, đánh tan quân Xiêm và quân Thanh, thống nhất đất nước.
- Nhà Tây Sơn tồn tại ngắn ngủi; Nguyễn Ánh lập triều Nguyễn và vương triều này hưng thịnh trở lại.
Là con nhà quý tộc gắn với triều Lê, Nguyễn Du chứng kiến cả sự tan rã lẫn sự đổi ngôi, nên ông vừa trải nghiệm cảnh sa sút, vừa thấm thía lẽ thịnh suy của đời người.
Câu 3: Những điểm trong cuộc đời ảnh hưởng tới sáng tác (trang 39)
Những điểm nào trong cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng tới sáng tác văn chương của ông?
Trả lời:
- Cuộc đời nhiều thăng trầm: từ cậu công tử nhung lụa thành kẻ phiêu bạt “mười năm gió bụi”, rồi người ẩn cư ở quê, rồi viên quan nhà Nguyễn, chánh sứ sang Trung Quốc.
- Đi nhiều, gặp nhiều: Thăng Long, Huế, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Quảng Bình và nhiều vùng đất Trung Hoa; tiếp xúc đủ hạng người, từ kẻ hát rong, người ăn xin đến quan lại, trí thức.
- Vốn sách vở sâu rộng: thấm tinh hoa của nhiều vùng văn hóa trong nước như Kinh Bắc, Thăng Long, xứ Nghệ, đất Huế, cùng văn hóa Trung Hoa.
Vốn sống và vốn sách kết hợp với nhau làm nên trí tuệ uyên bác và trái tim nhạy cảm của đại thi hào.
Câu 4: Tác phẩm tiêu biểu (trang 39)
Chú ý các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Du.
Trả lời:
- Chữ Hán: Thanh Hiên thi tập, Nam Trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục, cộng lại khoảng 250 bài.
- Chữ Nôm: Truyện Kiều, tên gốc Đoạn trường tân thanh; bài Văn chiêu hồn (tên khác: Văn tế thập loại chúng sinh).
Câu 5: Hiện thực xã hội trong sáng tác (trang 40)
Chú ý hiện thực xã hội được phản ánh trong sáng tác của Nguyễn Du.
Trả lời:
Sáng tác của Nguyễn Du phơi bày một xã hội bất công: quan lại tham tàn, bọn lưu manh, buôn người hoành hành, đồng tiền chi phối cả công lí lẫn tình người; người lương thiện, nhất là phụ nữ, bị chà đạp. Trong thơ chữ Hán, hiện thực ấy hiện lên qua những cảnh đời nghèo khổ ông gặp trên đường đi sứ, đặt cạnh sự xa hoa của kẻ quyền quý.
Câu 6: Tấm lòng nhân đạo qua thơ chữ Hán
Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện như thế nào qua thơ chữ Hán?
Trả lời:
- Thương người: ông xót xa cho người phụ nữ tài sắc mà bạc mệnh (cô ca nữ ở La Thành, cô gái gảy đàn ở Long Thành, hay nàng Tiểu Thanh bên Tây Hồ) và những người khốn khổ (ông già mù hát rong, mẹ con người ăn xin).
- Trân trọng người tài: viết về Khuất Nguyên, Đỗ Phủ với niềm ngưỡng mộ lẫn cảm thương.
- Tự thương: nhìn thấy mình cùng cảnh với những người tài hoa gặp nạn, ông thương cho chính mình lỡ làng, cô đơn, thiếu tri âm. Đây là nét mới, thể hiện ý thức về cá nhân trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du.
Câu 7: Nội dung làm nên giá trị nhân đạo của Truyện Kiều
Chú ý những nội dung làm nên giá trị nhân đạo của kiệt tác Truyện Kiều.
Trả lời:
- Đồng cảm với bi kịch con người, tập trung ở Thúy Kiều: nỗi đau trong tình yêu (mối tình với Kim Trọng tan vỡ, mười lăm năm sau gặp lại người xưa nhưng tình xưa không còn) và bi kịch nhân phẩm (người trọng danh tiết lại hai lần rơi vào lầu xanh).
- Bênh vực những mơ ước chính đáng: mơ ước được yêu tự do, chung thủy; sức sống bền bỉ của Kiều qua bao vùi dập; ước mơ tự do, công bằng gửi vào Từ Hải và đoạn báo ân báo oán.
Câu 8: Điểm nổi bật của thơ chữ Hán Nguyễn Du
Điểm nổi bật ở thơ chữ Hán Nguyễn Du là gì?
Trả lời:
Phần lớn viết theo thể Đường luật, đủ các dạng: tứ tuyệt, bát cú, trường thiên; câu năm chữ, sáu chữ, bảy chữ. Cách viết phong phú: có bài thiên về kể, có bài thiên về bộc lộ cảm xúc, có bài tả thực hoặc châm biếm. Những thế mạnh của thơ Đường như hàm súc, cô đọng, ý ở ngoài lời, phép đối được đẩy tới mức cao. Chất trữ tình hòa với chất triết lí tạo nên vẻ thâm trầm, sâu sắc riêng.
Câu 9: Thành công nghệ thuật của Truyện Kiều
Chú ý những thành công nghệ thuật lớn của kiệt tác Truyện Kiều.
Trả lời:
- Chuyển tiểu thuyết chương hồi của Thanh Tâm tài nhân thành truyện thơ Nôm, kết hợp tự sự với trữ tình; điểm nhìn chuyển từ người ngoài cuộc sang người trong cuộc.
- Đặc biệt thành công với lời nửa trực tiếp; kết thúc nhìn bề ngoài thì có hậu nhưng thực chất vẫn đầy bi kịch.
- Xây dựng nhân vật tính cách, có nhân vật thay đổi theo hoàn cảnh; dùng cả bút pháp ước lệ lẫn tả thực; đặc biệt thành công ở miêu tả nội tâm và tả cảnh ngụ tình.
- Câu lục bát đạt độ mẫu mực; tiếng Việt giàu đẹp, vừa mộc mạc như lời ăn tiếng nói của nhân dân vừa tinh luyện như văn chương sách vở.
Trả lời câu hỏi sau khi đọc (trang 43 – 44)
Câu 1: Bố cục và nội dung từng phần
Văn bản Nguyễn Du – Cuộc đời và sự nghiệp gồm mấy phần? Hãy xác định nội dung chính của từng phần.
Trả lời:
- Phần I – Cuộc đời từng trải với vốn sống phong phú: gia đình, dòng họ; thời đại nhiều biến động; cuộc đời thăng trầm, đi nhiều, biết nhiều của Nguyễn Du và tác động của những điều ấy tới tài năng của ông.
- Phần II – Đại thi hào dân tộc: giới thiệu các tác phẩm, rồi triển khai hai luận điểm lớn: tấm lòng nhân đạo (qua thơ chữ Hán, Truyện Kiều và bài văn tế chiêu hồn) và tài năng nghệ thuật (qua thơ chữ Hán và Truyện Kiều); kết bằng tầm vóc quốc tế của ông.
Câu 2: Thời đại, gia đình, cuộc đời và ảnh hưởng tới sáng tác
Dựa vào văn bản, em hãy nêu lên những điểm nổi bật về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng tới sáng tác của ông.
Trả lời:
| Yếu tố | Điểm nổi bật | Ảnh hưởng tới sáng tác |
|---|---|---|
| Thời đại | Lê – Trịnh sụp đổ, Tây Sơn khởi nghĩa rồi suy tàn, triều Nguyễn thành lập | Cảm hứng về lẽ thịnh suy, về “những điều trông thấy”, cái nhìn hiện thực sâu sắc |
| Gia đình | Đại quý tộc, nhiều người đỗ đạt, yêu văn chương, âm nhạc | Học vấn uyên thâm, năng khiếu nghệ thuật, am hiểu cả văn chương bác học lẫn hát xướng dân gian |
| Cuộc đời | Thăng trầm, lưu lạc, làm quan, đi sứ; tiếp xúc nhiều tầng lớp | Vốn sống phong phú, lòng thương người sâu sắc, chất liệu cho thơ chữ Hán và Truyện Kiều |
Câu 3: Vì sao thơ chữ Hán là bức chân dung tự họa
Vì sao bài viết khẳng định thơ chữ Hán Nguyễn Du “là bức chân dung tự hoạ về một con người có tấm lòng nhân đạo bao la, sâu sắc”?
Trả lời:
Thơ chữ Hán được viết qua nhiều chặng đời, gần như một cuốn nhật kí, nên ở đó ta thấy rõ con người tác giả. Con người ấy thương những phận đàn bà tài sắc mà bạc mệnh, thương kẻ nghèo khổ bên đường, kính trọng những bậc tài danh bị đời vùi dập; rồi từ thương người quay về thương mình, ý thức về cái tôi cô đơn, lỡ làng. Nỗi thương ấy trải từ người gần đến người xa, từ quá khứ đến tương lai, nên bài viết gọi đó là chân dung tự họa của một tấm lòng nhân đạo rộng lớn và sâu sắc.
Câu 4: Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều, so sánh với thơ chữ Hán
Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều thể hiện ở những mặt nào? Điểm tương đồng và khác biệt về nội dung nhân đạo giữa Truyện Kiều và thơ chữ Hán Nguyễn Du là gì?
Trả lời:
Ở Truyện Kiều, giá trị nhân đạo bộc lộ ở hai mặt: xót thương những nỗi đau của Thúy Kiều (mất tình yêu, bị chà đạp phẩm giá) và trân trọng những mơ ước chính đáng (được yêu, được sống, được hưởng tự do và lẽ công bằng). Giá trị ấy gắn liền với giá trị hiện thực: tác phẩm tố cáo một xã hội để đồng tiền và cái ác chà đạp con người.
| Truyện Kiều | Thơ chữ Hán | |
|---|---|---|
| Tương đồng | Cùng xuất phát từ lòng thương người, cùng hướng về những kiếp người tài hoa mà bạc mệnh, những con người yếu thế bị dập vùi; cùng lên án cái bất công của xã hội. | |
| Khác biệt | Nhân đạo được thể hiện qua câu chuyện và nhân vật hư cấu (Thúy Kiều, Từ Hải), nghiêng về ngợi ca ước mơ yêu đương, tự do và công bằng. | Nhân đạo được thể hiện trực tiếp qua cái tôi trữ tình của tác giả; ngoài thương người còn có niềm tự thương, ý thức về số phận cá nhân mình. |
Câu 5: Thành công nghệ thuật của Truyện Kiều
Truyện Kiều có những thành công gì về nghệ thuật?
Trả lời:
- Thể loại và điểm nhìn: từ truyện văn xuôi chương hồi sáng tạo thành truyện thơ, vừa có cốt truyện vừa có chất trữ tình; người kể nhập vào nhân vật để kể.
- Ngôn ngữ kể chuyện: sử dụng linh hoạt lời gián tiếp, trực tiếp và nhất là lời nửa trực tiếp.
- Cốt truyện: vẫn theo mô hình ba chặng quen thuộc của truyện Nôm nhưng cái kết chỉ có hậu ở bề ngoài, bên trong vẫn là bi kịch.
- Nhân vật: nhân vật có tính cách riêng và biến chuyển theo hoàn cảnh; kết hợp ước lệ với tả thực; miêu tả nội tâm sâu sắc; thiên nhiên làm phương tiện bộc lộ tâm trạng.
- Thể thơ và tiếng Việt: lục bát đạt tới độ cổ điển; ngôn ngữ giàu đẹp, đến nay vẫn sống trong lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Câu 6: Suy nghĩ về nhận định của Tố Hữu
Nhà thơ Tố Hữu nhận định Nguyễn Du là người xưa của ta nay. Em có suy nghĩ gì về nhận định đó?
Trả lời:
Nhận định của Tố Hữu ngắn mà chứa hai vế. Gọi là người xưa vì Nguyễn Du sống cách chúng ta hơn hai thế kỉ, trong một xã hội đã lùi vào lịch sử. Nhưng ông vẫn thuộc về hôm nay bởi những gì ông viết chưa hề cũ: nỗi đau của con người trước bất công, khát vọng được yêu, được sống, được đối xử công bằng vẫn là chuyện của hôm nay. Người đọc hiện đại vẫn lẩy Kiều, bói Kiều, vẫn mượn câu Kiều để nói lòng mình; tên tuổi ông được thế giới vinh danh. Em đồng tình với nhận định ấy: tác phẩm lớn là tác phẩm vượt khỏi thời đại sinh ra nó. Với học sinh, đọc Nguyễn Du không chỉ để thi cử mà còn để học cách nhìn con người bằng lòng trắc ẩn, như chính ông đã làm.
Kết luận
Bài học tác gia này giúp em hiểu vì sao Nguyễn Du được tôn vinh là đại thi hào: một cuộc đời từng trải giữa thời loạn, một trái tim nhân đạo bao la và một tài năng nghệ thuật đưa thơ chữ Hán lẫn truyện thơ Nôm lên đỉnh cao. Nắm chắc bài học này, em sẽ đọc các đoạn trích Truyện Kiều và thơ chữ Hán của ông dễ hơn.
Xem thêm: