Mồ côi là tình cảnh của người mất cha, mất mẹ hoặc mất cả hai từ khi còn nhỏ, chưa đủ lớn để tự lo cho mình. Từ này thường đi với trẻ em: trẻ mồ côi, mồ côi cha, mồ côi mẹ. Người miền Nam có khi nói bồ côi; sách vở dùng chữ Hán Việt cô nhi. Trong ca dao, mồ côi còn được dùng rộng ra để chỉ cảnh một mình, không ai đỡ đần.
| Nghĩa ngắn | Mất cha, mẹ (hoặc cả hai) khi còn nhỏ dại |
| Loại từ | Tính từ; “trẻ mồ côi”, “người mồ côi” là cụm danh từ |
| Từ cùng nghĩa | Bồ côi, cô nhi, mồ côi mồ cút; gần nghĩa: côi cút, bơ vơ |
| Tiếng Anh | Orphan (danh từ), orphaned (tính từ) |

Mồ côi là mất cha, mẹ hay cả hai?
Cả ba trường hợp đều được gọi là mồ côi, và tiếng Việt có sẵn cách nói cho từng cảnh: mồ côi cha, mồ côi mẹ, mồ côi cả cha lẫn mẹ. Các từ điển tiếng Việt đều giảng gần như nhau: mất cha hay mẹ, hoặc cả hai, khi còn bé. Ví dụ quen trong từ điển là câu kiểu “mồ côi cha từ lúc lên hai”.
Điều kiện “còn bé” rất quan trọng. Một người năm mươi tuổi tiễn cha mẹ đi thì ta nói người ấy mất cha mẹ, để tang cha mẹ, chứ thường không gọi là mồ côi. Dù vậy, trong lời tâm sự, nhiều người lớn vẫn nói “giờ tôi thành đứa mồ côi rồi” để tả cái trống trải khi không còn ai để gọi bố, gọi mẹ. Cách nói ấy không sai, nó là nghĩa biểu cảm.
Trong giấy tờ, pháp luật về trẻ em và nuôi con nuôi định nghĩa trẻ mồ côi chặt hơn nhiều, kèm điều kiện cụ thể về tuổi và hoàn cảnh để xét chính sách hỗ trợ. Khi làm thủ tục thì phải theo đúng văn bản, không theo nghĩa thường ngày.
Kẻ mồ côi trong tục ngữ và chàng Mồ Côi xử kiện
Văn học dân gian nhắc đến người mồ côi rất nhiều, phần lớn bằng giọng thương. Câu tục ngữ hay được dẫn nhất:
Mồ côi cha ăn cơm với cá,
Mồ côi mẹ lót lá mà nằm.
Hai vế đặt cạnh nhau để so. Mất cha, bữa ăn vẫn còn người mẹ lo cho; mất mẹ, đứa trẻ như mất luôn chỗ nằm ấm. Câu này cũng là một cách người xưa nói về sự chăm chút của người mẹ, điều mà các câu ca dao, tục ngữ về công ơn cha mẹ nói theo nhiều kiểu khác nhau.
Nhưng dân gian không chỉ thương hại. Học sinh lớp 5 đọc truyện Mồ Côi xử kiện của người Nùng, trong đó Mồ Côi là tên một chàng trai được dân làng tin giao việc phân xử. Gã chủ quán đòi tiền bác nông dân vì đã “hít mùi” thức ăn; Mồ Côi bắt bác xóc hai đồng bạc trong bát úp cho chủ quán nghe tiếng. Hít mùi thì trả bằng tiếng, thế là xong. Cái tên gợi một thân phận thiệt thòi, còn nhân vật thì sáng suốt, công bằng hơn cả người có quyền.
“Mồ côi một mình”: khi chữ này rộng nghĩa ra
Trong ca dao, mồ côi có lúc không còn dính tới cha mẹ. Câu Đàn ông vượt bể có bạn có bè, đàn bà vượt cạn mồ côi một mình nói về người phụ nữ lúc sinh nở: chuyện vượt cạn chẳng ai làm thay, phải tự mình gánh. Ở đây mồ côi nghĩa là lẻ loi, không có người cùng chia sẻ.
Lời nói thường ngày cũng giữ cách dùng ấy. Người ta nói đùa “cái ghế mồ côi” khi trong phòng còn trơ một chiếc ghế lẻ, hay “chiếc dép mồ côi” khi chiếc kia đã mất. Cảm giác thiếu một nửa, thiếu chỗ dựa thì lại gần với chuyện cô đơn giữa những người xung quanh.
Mồ côi, côi cút, cô nhi: dùng chữ nào cho đúng?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mồ côi | Trung tính, dùng được cả nói lẫn viết | Em mồ côi mẹ từ năm lớp ba. |
| Bồ côi | Cách nói của nhiều vùng phía Nam | Thằng nhỏ bồ côi, ở với bà ngoại. |
| Cô nhi | Hán Việt (孤兒), trang trọng, hay gặp trong tên gọi | Cô nhi viện, quỹ bảo trợ cô nhi |
| Côi cút | Nhấn vào cảnh lẻ loi, trơ trọi, không nơi nương tựa | Mấy đứa nhỏ côi cút sau trận lũ. |
| Bơ vơ | Lạc lõng, không biết dựa vào ai; không nhất thiết mất cha mẹ | Bơ vơ giữa thành phố lạ. |
Chữ cô (孤) trong cô nhi cũng là chữ cô trong cô đơn, cô độc, cô quạnh: một mình, lẻ bóng. Trái nghĩa với mồ côi không có một từ riêng; người ta nói còn đủ cha mẹ, có cha có mẹ.
Khi viết về bạn bè có hoàn cảnh này, nên chọn chữ nhẹ nhàng. “Bạn ấy mồ côi cha” là đủ; chữ “côi cút” mang sắc thái bi thương, đặt vào câu giới thiệu một người bạn dễ khiến người đọc thấy nặng nề.
Những cách nói quanh chữ mồ côi
Mồ côi nghĩa là gì?
Là bị mất cha, mẹ hoặc cả hai khi còn nhỏ. Từ này chủ yếu nói về trẻ em; với người đã trưởng thành, ta thường dùng “mất cha”, “mất mẹ”.
Trẻ mồ côi là gì?
Là đứa trẻ không còn cha, mẹ hoặc cả hai. Trong văn bản pháp luật, khái niệm này có định nghĩa riêng, kèm điều kiện về tuổi và hoàn cảnh để được hưởng chính sách.
Mồ côi tiếng Anh là gì?
Danh từ là orphan, tính từ là orphaned; trại trẻ mồ côi là orphanage. Ví dụ: She was orphaned at the age of six.
Câu “mồ côi cha ăn cơm với cá” có ý gì?
Câu đủ là “Mồ côi cha ăn cơm với cá, mồ côi mẹ lót lá mà nằm”. Ý chung là mất mẹ thì đứa trẻ khổ hơn mất cha, vì người mẹ là người chăm từng bữa ăn, giấc ngủ.