Mắt xích là từng vòng nhỏ giống nhau, móc vào nhau để thành sợi xích hay sợi dây chuyền. Từ nghĩa đó, người ta gọi mỗi bộ phận của một hệ thống, gắn chặt với các bộ phận khác, cũng là một mắt xích: một mắt xích trong chuỗi thức ăn, mắt xích quan trọng của vụ án. Nghĩa bóng này giờ dùng nhiều hơn cả nghĩa đen.
| Nghĩa ngắn | Vòng nối trong dây xích; một khâu trong một chuỗi liên kết chặt chẽ |
| Loại từ | Danh từ |
| Đồng nghĩa | Khâu (nghĩa bóng); nói tắt là “mắt” |
| Tiếng Anh | link (a link in the chain) |

Mắt xích nghĩa là gì?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi mắt xích là danh từ, có hai nghĩa đi từ cụ thể đến trừu tượng.
- Vật cụ thể: những bộ phận giống hệt nhau, móc nối vào nhau tạo thành dây xích, dây chuyền. Ví dụ: Sợi xích xe đạp dài quá nên bác thợ tháo bớt một mắt xích.
- Nghĩa bóng: từng bộ phận của một hệ thống, xét ở chỗ nó liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác. Ví dụ: Khâu kiểm hàng là mắt xích cuối cùng trước khi sản phẩm đến tay khách.
Vì sao lại là “mắt”? Trong tiếng Việt, chữ mắt không chỉ là đôi mắt để nhìn mà còn chỉ những ô, những vòng lặp lại đều đặn trong một vật: mắt lưới, mắt cáo của tấm rào đan. Mỗi vòng của sợi xích cũng là một “mắt” như thế, nên trong khẩu ngữ người ta có khi nói tắt: “đứt một mắt”.
Có lẽ vì âm cuối “t” và “c” đọc gần nhau ở nhiều vùng nên không ít người gõ thành “mắc xích”. Cách viết đúng đã có ở bài phân biệt mắc xích với mắt xích.
Khâu, mấu chốt và những từ gần mắt xích
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mắt xích | Một phần nối liền với phần trước và phần sau; hỏng một chỗ là cả chuỗi đứt | Mắt xích yếu trong quy trình |
| Khâu | Một bước trong một quá trình làm việc | Khâu đóng gói, khâu tuyển chọn |
| Công đoạn | Phần việc có đầu có cuối trong sản xuất | Công đoạn sơn hoàn thiện |
| Mấu chốt, then chốt | Chỗ quyết định cả vấn đề, không nhấn vào tính nối tiếp | Mấu chốt của bài toán |
Mắt xích và khâu thường thay được cho nhau, nhưng mỗi từ kéo theo một hình ảnh khác. Nói “khâu” là nghĩ tới một dây chuyền làm việc; nói “mắt xích” là nghĩ tới sự phụ thuộc lẫn nhau, đứt một chỗ thì không còn kéo được. Với chỗ quan trọng nhất, tiếng Việt có những từ riêng như mấu chốt, then chốt hay phần cốt lõi của một vấn đề.
Mắt xích không có từ trái nghĩa trực tiếp. Nếu cần đối lại, người ta đặt nó cạnh toàn chuỗi, cả hệ thống: một bên là phần, một bên là toàn thể.
Từ chuỗi thức ăn đến một vụ án
Học sinh gặp từ này nhiều nhất trong môn Sinh học. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài là một mắt xích: nó ăn loài đứng trước và làm mồi cho loài đứng sau, chẳng hạn cỏ, châu chấu, ếch, rắn. Nhiều chuỗi đan vào nhau thì thành lưới thức ăn, và loài nào có mặt trong nhiều chuỗi được gọi là mắt xích chung. Mất một mắt xích, những loài phía sau thiếu mồi, loài phía trước lại sinh sôi quá mức.
Trong tin tức, “mắt xích” hay đi với các vụ án và đường dây: cơ quan điều tra lần ra từng mắt xích, hoặc bắt được “mắt xích quan trọng”. Trong kinh tế, người ta nói mỗi nhà cung cấp là một mắt xích của chuỗi cung ứng. Khi một mắt xích sụp và kéo theo những phần sau đổ theo, hiện tượng đó gần với phản ứng đổ dây chuyền kiểu quân domino.
Còn một cụm đáng nhớ: mắt xích yếu nhất. Sợi xích chỉ chịu được sức kéo bằng vòng mỏng nhất của nó, nên nhóm làm việc chung cũng chỉ mạnh bằng người đang tụt lại phía sau. Câu này hay được dùng để nhắc cả nhóm kéo nhau lên, chứ không phải để chỉ mặt ai.
Mắt xích trên xích xe, trong bài Sinh và trong câu văn
Mắt xích tiếng Anh là gì?
Là link. Cụm “a link in the chain” dùng cho cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng; “the weakest link” là mắt xích yếu nhất.
Mắt xích chung trong lưới thức ăn là gì?
Là loài sinh vật cùng lúc có mặt trong nhiều chuỗi thức ăn của một lưới. Loài ấy mà biến mất thì nhiều chuỗi cùng bị ảnh hưởng một lúc.
Mắt xích yếu nhất nghĩa là gì?
Là phần kém nhất trong một tập thể hay một quy trình, nơi dễ hỏng nhất và quyết định sức chịu của cả chuỗi. Cụm này dùng để chỉ ra chỗ cần củng cố, nên nói về công việc thì hợp hơn nói về một con người cụ thể.
Đặt câu với từ mắt xích thế nào cho tự nhiên?
Nên để nó đi kèm chuỗi hay hệ thống mà nó thuộc về: “mắt xích của dây chuyền”, “mắt xích trong đường dây”. Câu “Mỗi tình nguyện viên là một mắt xích giúp chuyến hàng cứu trợ đến kịp” tự nhiên hơn câu chỉ nói chung chung “bạn là mắt xích”.