Bài 8: Lũy tre thuộc chủ điểm Vẻ đẹp quanh em (tuần 22) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức tập 2, trang 34–37. Bài gồm phần Đọc bài thơ của Nguyễn Công Dương, Viết (nghe – viết, uynh/uych, l/n, iêt/iêc), Luyện tập (từ chỉ sự vật, đặc điểm; kể một sự việc) và Đọc mở rộng.
Đọc lại bài lũy tre (Nguyễn Công Dương) vài lần sẽ giúp em thuộc bài nhanh hơn.

Đọc: Lũy tre (trang 34–35)
Khởi động (trang 34): Giải câu đố
Câu đố gồm 4 dòng: cây gì mang dáng quê hương, thân chia từng đốt, che rợp đường em đi, mầm non dành tặng thiếu nhi và được gắn trên huy hiệu? (Là cây gì?)
Trả lời: Đó là cây tre. Thân tre có nhiều đốt, tre trồng hai bên đường làng cho bóng mát; mầm tre chính là búp măng non, hình búp măng có trên huy hiệu của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Giới thiệu bài đọc: Bài thơ Luỹ tre (SGK viết theo kiểu dấu mới: Luỹ) của nhà thơ Nguyễn Công Dương có 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ. Bài thơ tả lũy tre làng qua các thời điểm trong một ngày:
- Khổ 1: buổi sớm, tre xanh xào xạc, ngọn tre như kéo mặt trời lên.
- Khổ 2: buổi trưa nắng, trâu nằm dưới bóng tre, tre mong gió và đầy tiếng chim.
- Khổ 3: chiều tối và ban đêm, tre như nâng trăng lên, sao lấp lánh trên cành.
- Khổ 4: gần sáng, gà gáy rộn quanh lũy tre, mầm măng chờ nắng mới.
Hiểu nghĩa từ ngữ: bần thần là trạng thái ngẩn ngơ vì nhớ thương, lưu luyến, cứ nghĩ ngợi mãi; gọng vó là hai thanh tre cong dùng để căng tấm lưới vó bắt cá; rì rào là tiếng lá cây xào xạc nhẹ khi có gió.
Gợi ý đọc: đọc giọng nhẹ nhàng, tươi vui; nghỉ hơi cuối mỗi dòng và giữa các khổ. Đọc đúng các tiếng: rì rào, gọng vó, bần thần, vầng trăng, xôn xao, mầm măng.
Nội dung chính bài Lũy tre
Bài thơ vẽ nên vẻ đẹp của lũy tre làng vào những thời điểm khác nhau trong ngày, từ sáng sớm, buổi trưa, chiều tối đến đêm khuya. Lũy tre hiện lên gần gũi, sinh động như một người bạn, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu làng quê của tác giả.
Trả lời câu hỏi (trang 35)
Câu 1 (trang 35): Tìm những câu thơ miêu tả cây tre vào lúc mặt trời mọc.
Trả lời: Đó là cả khổ thơ thứ nhất (4 dòng đầu bài): buổi sớm mai, lũy tre xanh rì rào trong gió; ngọn tre “cong gọng vó” như đang kéo mặt trời lên cao.
Câu 2 (trang 35): Câu thơ nào ở khổ thơ thứ hai cho thấy tre cũng giống như người?
Trả lời: Đó là dòng thơ thứ ba của khổ hai: “Tre bần thần nhớ gió”. Tre được tả như con người, biết nhớ, biết mong làn gió mát giữa trưa nắng.
Câu 3 (trang 35): Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh luỹ tre được miêu tả vào những lúc nào?
Trả lời: Khổ ba tả lũy tre khi trời chiều tối (mặt trời xuống núi, trăng lên) và suốt đêm (sao lấp lánh đầy cành tre cho tới sáng).
Câu 4 (trang 35): Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ?
Trả lời: Mỗi bạn có thể thích một hình ảnh khác nhau, nhớ nói thêm lí do. Ví dụ:
- Em thích hình ảnh ngọn tre cong cong kéo mặt trời lên, vì nó làm cây tre trông rất khỏe và tinh nghịch.
- Em thích hình ảnh tre nâng trăng và sao treo đầy cành, vì cảnh đêm ở làng quê hiện ra lung linh như trong truyện cổ tích.
Luyện tập theo văn bản đọc (trang 35)
Câu 1 (trang 35): Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong bài thơ.
Trả lời: Các từ ngữ chỉ thời gian: sớm mai, trưa, đêm, sáng (suốt đêm dài, đêm chuyển dần về sáng).
Câu 2 (trang 35): Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời gian mà em biết.
Trả lời: buổi sáng, buổi chiều, buổi tối, ban ngày, ban đêm, nửa đêm, bình minh, hoàng hôn, hôm qua, hôm nay, ngày mai, giờ, phút, tuần, tháng, năm, mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông.
Viết (trang 35)
Câu 1 (trang 35): Nghe – viết: Luỹ tre (3 khổ thơ đầu).
Trả lời: Em nghe thầy cô đọc và viết 3 khổ đầu của bài thơ. Lưu ý:
- Viết tên bài ở giữa dòng; mỗi dòng thơ 5 chữ, chữ đầu dòng viết hoa.
- Giữa các khổ thơ bỏ cách một dòng; cuối mỗi khổ có dấu chấm.
- Chú ý viết đúng: rì rào, gọng vó, nhai, bóng râm, bần thần, vầng trăng, thắp sáng.
Câu 2 (trang 35): Chọn uynh hoặc uych thay cho ô vuông.
– Các bạn chạy h▢ h▢ trên sân bóng. (ô đầu có dấu huyền, ô sau có dấu nặng)
– Nhà trường tổ chức họp phụ h▢ vào Chủ nhật.
Trả lời:
- Câu 1: hai ô điền uynh và uych thành huỳnh huỵch (tiếng bước chân chạy mạnh, nặng nề).
- Câu 2: ô vuông điền uynh thành phụ huynh (cha mẹ của học sinh).
Câu 3 (trang 35): Chọn a hoặc b.
a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông: đoạn thơ (theo Nguyễn Lãm Thắng) về hạt mưa xuân, có hai ô vuông ở dòng 3 (ở ▢ại) và dòng 4 (xanh ▢on).
b. Chọn iêt hoặc iêc thay cho ô vuông: đoạn thơ (theo Nguyễn Lãm Thắng) về bé đi dưới hàng cây, có ô vuông ở cuối dòng 2 (vòm lá b▢, có dấu sắc) và dòng 4 (tha th▢, có dấu sắc).
Trả lời:
- a. Điền l và n: ở lại, xanh non.
- b. Điền iêc và iêt: vòm lá biếc, tha thiết.
Luyện tập: Luyện từ và câu (trang 36)
Câu 1 (trang 36): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:
Các từ ngữ: bầu trời, lấp lánh, trong xanh, ngôi sao, nương lúa, luỹ tre, xanh, vàng óng, dòng sông. Hai nhóm: Từ ngữ chỉ sự vật; Từ ngữ chỉ đặc điểm.
Trả lời:
| Từ ngữ chỉ sự vật | bầu trời, ngôi sao, nương lúa, luỹ tre, dòng sông |
| Từ ngữ chỉ đặc điểm | lấp lánh, trong xanh, xanh, vàng óng |
Câu 2 (trang 36): Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm ở bài tập 1 để tạo 3 câu.
M: Bầu trời trong xanh.
Trả lời:
- Ngôi sao lấp lánh.
- Nương lúa vàng óng.
- Lũy tre xanh rì rào.
(Có thể đặt thêm: Dòng sông trong xanh.)
Câu 3 (trang 36): Hỏi – đáp về đặc điểm của các sự vật ngôi sao, dòng sông, nương lúa, bầu trời.
M: – Bầu trời thế nào? – Bầu trời cao vời vợi.
Trả lời: Em và bạn đổi vai hỏi – đáp, ví dụ:
- – Ngôi sao thế nào? – Ngôi sao nhấp nháy, lấp lánh.
- – Dòng sông thế nào? – Dòng sông trong xanh, uốn lượn quanh làng.
- – Nương lúa thế nào? – Nương lúa chín vàng óng.
- – Bầu trời buổi sáng thế nào? – Bầu trời trong xanh, không một gợn mây.
Luyện tập: Luyện viết đoạn (trang 36–37)
Câu 1 (trang 36): Nói về việc làm của từng người trong tranh.
Tranh vẽ một nương đồi bậc thang ở vùng cao. SGK cho đoạn văn tham khảo theo Tô Hoài kể việc làm trên nương của mỗi người.
Trả lời: Trong tranh, mỗi người làm một việc:
- Hai chú thanh niên điều khiển trâu kéo cày, lật đất trên nương.
- Hai cụ già ở góc trái cúi nhặt cỏ, gom lá khô lại đốt.
- Hai cậu bé ngồi nhóm lửa, nấu nồi cơm cho mọi người.
- Các cô, các mẹ ở góc phải cầm gậy chọc lỗ tra hạt ngô, có em bé được địu trên lưng mẹ.
Câu 2 (trang 37): Viết 3 – 5 câu kể về một sự việc em đã chứng kiến hoặc tham gia ở nơi em sống.
Gợi ý: (1) Em đã tham gia hoặc chứng kiến việc gì? Ở đâu? (2) Có những ai tham gia việc đó? (3) Những người tham gia đã làm gì? Làm như thế nào? (4) Em có suy nghĩ gì khi chứng kiến (hoặc tham gia) việc đó?
Trả lời: Đoạn tham khảo:
- Tổng vệ sinh khu phố: Sáng Chủ nhật vừa rồi, khu phố em tổ chức tổng vệ sinh. Người lớn quét đường, khơi thông cống rãnh. Các chị lớn nhổ cỏ và tưới cây ở vườn hoa. Còn em cùng các bạn nhặt rác bỏ vào bao. Chỉ một buổi sáng, đường phố đã sạch đẹp hẳn lên. Em thấy rất vui vì mình đã góp một phần sức nhỏ.
- Gặt lúa ở quê: Hè năm ngoái, em về quê đúng mùa gặt. Bác em và các cô chú hàng xóm ra đồng từ sáng sớm, ai cũng cầm liềm cắt lúa thoăn thoắt. Lúa được bó lại, chở về sân phơi. Em phụ bà nhặt những bông lúa rơi. Em hiểu người nông dân phải vất vả lắm mới làm ra hạt gạo.
Đọc mở rộng (trang 37)
Câu 1 (trang 37): Tìm đọc một bài thơ về vẻ đẹp thiên nhiên. Trao đổi với các bạn suy nghĩ của em về bài thơ.
Trả lời: Em có thể tìm trong các tập thơ thiếu nhi như Ai dậy sớm (Võ Quảng), Hỏi lá hỏi hoa (Cao Xuân Sơn) có trong tranh, hoặc bài Mưa của Trần Đăng Khoa. Khi trao đổi, em nói: bài thơ tả cảnh gì, em thích hình ảnh nào, bài thơ giúp em thấy thiên nhiên đẹp ra sao. Ví dụ: Bài Ai dậy sớm cho tớ thấy ai chịu dậy sớm sẽ được ngắm hoa thơm, mặt trời mọc và cả đất trời buổi sáng, nên tớ muốn tập dậy sớm.
Câu 2 (trang 37): Viết vào vở một khổ thơ em thích.
Trả lời: Em chép một khổ thơ em thích nhất trong bài đã đọc. Ghi tên bài và tên tác giả ở dưới khổ thơ; viết hoa chữ đầu mỗi dòng, chép đúng từng chữ và dấu câu, rồi đọc lại để soát lỗi.
Xem thêm: bài trước Bài 7: Hạt thóc, bài sau Bài 9: Vè chim và bài soạn riêng phần đọc Lũy tre lớp 2.