Ôn tập cuối học kì 1 (sách ghi “Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1”) là tuần học cuối cùng của sách Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức tập 1, trang 137–142. Tuần này gồm 8 tiết ôn tập với 11 câu hỏi và một đề đánh giá tham khảo có phần Đọc, phần Viết; bài viết dưới đây gợi ý cách làm từng câu.
Ngoài bài này, phần hướng dẫn soạn bài Chơi chong chóng lớp 2 Kết nối tri thức cũng có gợi ý trả lời từng câu hỏi trong sách.

Tuần ôn tập cuối học kì 1 gồm những gì?
- Tiết 1, 2 (trang 137–138): nhận ra các bài đã học qua tranh, tìm từ ngữ chỉ người, chỉ vật, nói về bài đọc em thích.
- Tiết 3, 4 (trang 138): đáp lời chào, lời tự giới thiệu; luyện nói khi chuyển đến lớp mới hoặc đón bạn mới.
- Tiết 5, 6 (trang 139): tìm từ ngữ chỉ người, vật, hoạt động trong tranh; nói về một nhân vật; chọn dấu câu.
- Tiết 7, 8 (trang 139–140): nghe – viết, điền tiếng có iên/yên, kể tiếp sự việc theo tranh.
- Đánh giá cuối học kì 1 (trang 141–142): đọc bài thơ Đàn mưa con, đọc hiểu truyện Cỏ và lúa, nghe – viết và viết đoạn văn kể việc tốt.
Ôn tập tiết 1, 2 (trang 137, 138)
Câu 1 (trang 137): Nhìn tranh, nói tên các bài đã học.
Sách có 8 tranh đánh số 1–8 và cuốn sổ ghi tên bài: a. Gọi bạn; b. Tớ nhớ cậu; c. Chữ A và những người bạn; d. Nhím nâu kết bạn; e. Thả diều; g. Sự tích hoa tỉ muội; h. Cánh cửa nhớ bà; i. Thương ông.
Trả lời: Em nhìn nhân vật, đồ vật trong từng tranh để nhận ra bài:
- Tranh 1 (ngôi nhà sàn bên khóm hoa): Sự tích hoa tỉ muội.
- Tranh 2 (sóc trên cành cây, kiến bên những tờ thư): Tớ nhớ cậu.
- Tranh 3 (bê vàng và dê trắng bên dòng suối trong rừng): Gọi bạn.
- Tranh 4 (các bạn nhỏ chạy trên đồng, cánh diều bay cao): Thả diều.
- Tranh 5 (bà và cháu bên cánh cửa gỗ): Cánh cửa nhớ bà.
- Tranh 6 (hai chú nhím, một nâu một trắng): Nhím nâu kết bạn.
- Tranh 7 (các chữ cái nhiều màu trên trang sách mở): Chữ A và những người bạn.
- Tranh 8 (ông chống gậy, cháu đứng bên dìu ông): Thương ông.
Câu 2 (trang 137): Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu dưới đây.
Bảng mẫu: Từ ngữ chỉ sự vật gồm Từ ngữ chỉ người (M: bà, Nết) và Từ ngữ chỉ vật (M: nhím nâu, cây cau, cánh cửa, dòng suối).
Trả lời:
| Từ ngữ chỉ người | bà, cháu, ông, Việt, Nết, Na, các bạn nhỏ |
| Từ ngữ chỉ vật | nhím nâu, nhím trắng, bê vàng, dê trắng, kiến, sóc, chữ A, cánh diều, cánh cửa, ngôi nhà, cây cối, rừng, cánh đồng |
Câu 3 (trang 138): Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất.
Tranh minh hoạ hai bạn nhỏ trò chuyện: một bạn thích hai chú nhím trong bài Nhím nâu kết bạn, bạn kia thích bê vàng và dê trắng trong bài Gọi bạn.
Trả lời: Em chọn một bài, đọc lại rồi nói rõ em nhớ điều gì và vì sao. Ví dụ:
- Em nhớ nhất hình ảnh dê trắng trong bài Gọi bạn. Đến tận bây giờ dê vẫn đi tìm và gọi bạn, em thấy dê rất thương bạn.
- Em thích cậu bé Việt trong bài Thương ông. Thấy ông đau chân, Việt chạy ra đỡ ông và còn biết nói lời an ủi để ông vui.
Ôn tập tiết 3, 4 (trang 138)
Câu 4 (trang 138): Đọc lời của chim hải âu và trả lời câu hỏi.
Lời hải âu: Xin chào các bạn! Mọi người gọi tớ là “hải âu vui tính”. Tớ sống ở biển. Tớ thích bay lượn, ca hát, đùa giỡn với sóng biển.
- Theo em, chim hải âu nói những câu trên với ai, trong tình huống nào?
- Đóng vai một loài chim khác, đáp lời hải âu.
Trả lời:
- Hải âu nói với những bạn chim khác, có lẽ là lúc hải âu mới gặp các bạn lần đầu nên chào và tự giới thiệu về mình (tên gọi, nơi ở, sở thích).
- Đáp lời (đóng vai chim chích bông): Chào hải âu vui tính! Tớ là chích bông, nhà tớ ở trong vườn cây. Tớ hay bắt sâu cho lá rau, lá cải. Được làm quen với cậu, tớ vui lắm!
Câu 5 (trang 138): Thực hành luyện nói theo tình huống.
a. Tình huống 1: Nếu em chuyển lớp hoặc chuyển trường, em sẽ giới thiệu về mình như thế nào với các bạn trong lớp mới?
b. Tình huống 2: Lớp em có một bạn ở trường khác chuyển đến. Em sẽ nói gì với bạn để thể hiện sự thân thiện?
Trả lời: Khi giới thiệu, em nói tên, nơi em chuyển đến từ đâu, điều em thích và lời mong muốn. Khi đón bạn mới, em chào, nói tên mình và mời bạn cùng học, cùng chơi.
- a. Chào các bạn! Mình tên là Lê Minh Khoa, trước đây mình học ở Trường Tiểu học Hoà Bình. Mình thích đá bóng và đọc truyện tranh. Mong các bạn giúp đỡ mình nhé!
- b. Chào bạn, mình là Thu Hà, ngồi ngay bàn bên cạnh. Giờ ra chơi bạn ra nhảy dây với tụi mình nhé! Có gì chưa biết, bạn cứ hỏi mình.
Ôn tập tiết 5, 6 (trang 139)
Câu 6 (trang 139): Dựa vào tranh, tìm từ ngữ: a. Chỉ người, chỉ vật. b. Chỉ hoạt động.
Hai tranh: một góc chợ hoa ngày Tết (người bán quất, bán đào, người đi mua hàng, đèn lồng) và một bác nặn tò he giữa các bạn nhỏ.
Trả lời:
- a. Từ ngữ chỉ người: người bán hàng, người mua hàng, cô gái, bác thợ nặn tò he, các bạn nhỏ, bạn nam, bạn nữ. Từ ngữ chỉ vật: chậu quất, cành đào, đèn lồng, cái túi, con tò he, cái bàn, gốc cây.
- b. Từ ngữ chỉ hoạt động: bán, mua, chọn cây, xách túi, đi chợ, nặn, ngắm, xem, trò chuyện.
Câu 7 (trang 139): Nói 2 – 3 câu về một nhân vật trong tranh ở mục 6.
Sách gợi ý: người đó là ai, đang làm gì, cử chỉ, hành động của người đó ra sao.
Trả lời:
- Bác thợ nặn tò he ngồi bên chiếc bàn nhỏ. Đôi tay bác thoăn thoắt nặn những con vật đủ màu. Các bạn nhỏ đứng quanh, ai cũng trầm trồ thích thú.
- Cô gái quàng khăn vàng đang đi chợ hoa ngày Tết. Tay cô xách chiếc túi đỏ, mắt nhìn những chậu quất sai quả. Trông cô rất vui vẻ.
Câu 8 (trang 139): Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông.
Chị: – Em đang viết gì đấy □
Em: – Em đang viết thư cho em □
Chị: – Hay đấy □ Trong thư nói gì □
Em: – Ngày mai, nhận được thư em mới biết □
(Theo Tiếng cười học trò)
Trả lời: Câu hỏi dùng dấu chấm hỏi, câu bày tỏ cảm xúc dùng dấu chấm than, câu kể dùng dấu chấm:
- Câu đầu của chị là câu hỏi → dấu chấm hỏi (?).
- Câu trả lời của em là câu kể → dấu chấm (.).
- “Hay đấy” là lời khen, bày tỏ cảm xúc → dấu chấm than (!); câu tiếp theo chị hỏi → dấu chấm hỏi (?).
- Câu cuối của em là câu kể → dấu chấm (.).
Ôn tập tiết 7, 8 (trang 139, 140)
Câu 9 (trang 139): Nghe – viết: Niềm vui là gì?
Trả lời: Bài chính tả là một mẩu chuyện ngắn: gấu đi hỏi sóc rồi hỏi kiến xem niềm vui là gì, mỗi bạn trả lời một kiểu. Khi viết, em chú ý:
- Tên bài viết ở giữa dòng; chữ đầu câu và tên các con vật đứng đầu câu viết hoa.
- Lời nói của nhân vật đặt sau dấu gạch ngang ở đầu dòng; câu hỏi kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
- Các từ dễ viết sai: niềm vui, vòng tay, đếm sao, tạnh ráo, chuyển nhà.
Câu 10 (trang 140): Tìm tiếng chứa iên hoặc yên thay cho ô vuông.
Ba tranh kèm ba câu: □ rộng mênh mông. / Xóm làng bình □. / □ núi có ruộng bậc thang.
Trả lời:
- Tranh 1 (mặt nước xanh rộng, có thuyền): Biển rộng mênh mông.
- Tranh 2 (cổng làng, mái nhà, cánh đồng): Xóm làng bình yên.
- Tranh 3 (ruộng bậc thang trên sườn núi): Triền núi có ruộng bậc thang (cũng có thể điền Miền núi).
Mẹo: “yên” đứng một mình (không có âm đầu) thì viết y; có âm đầu như b, m, tr thì viết iên.
Câu 11 (trang 140): Nói tiếp câu kể lại sự việc trong tranh.
Bốn tranh về gà mẹ và đàn con, dưới mỗi tranh là câu còn bỏ ngỏ: Sáng tinh mơ, gà mẹ (…). / Gà mẹ cho đàn con (…). / Gà mẹ dẫn con đi (…). / Buổi trưa, gà mẹ và đàn con (…).
Trả lời:
- Tranh 1: Sáng tinh mơ, gà mẹ cục tác đánh thức cả đàn rồi dẫn các con ra khỏi chuồng.
- Tranh 2: Gà mẹ cho đàn con dạo chơi trên bãi cỏ, sưởi nắng sớm.
- Tranh 3: Gà mẹ dẫn con đi bới đất tìm mồi, gọi các con lại ăn.
- Tranh 4: Buổi trưa, gà mẹ và đàn con nằm nghỉ dưới những tán lá to, mát rượi.
Đánh giá cuối học kì 1 – A. Đọc (trang 141)
Câu 1 (trang 141): Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: Đàn mưa con
Bài thơ Đàn mưa con (Phi Tuyết Ba) có 4 khổ. Câu hỏi:
a. Trong bài thơ, những giọt mưa được gọi là gì?
b. Giọt mưa rơi xuống những đâu?
Trả lời: Khi đọc, em ngắt nhịp sau mỗi dòng thơ, nghỉ lâu hơn giữa hai khổ, giọng vui tươi.
- a. Những giọt mưa được gọi là đàn mưa con, như những đứa con bé nhỏ do đám mây đen sinh ra.
- b. Giọt mưa rơi xuống đường, đậu vào cành khế, thấm xuống cánh đồng, bay trên mái phố, rơi cả xuống sông; cuối cùng, sau một thời gian đi khắp nơi, chúng gặp lại nhau ở biển.
Câu 2 (trang 141): Đọc hiểu: Cỏ và lúa
Truyện kể về hai chị em cỏ và lúa: lúa chăm làm nên có thóc vàng, cỏ ham chơi rồi sống dựa vào người khác (Theo Nguyên Anh). Trả lời các câu hỏi và thực hiện yêu cầu:
a. Trong câu chuyện, lúa và cỏ có mối quan hệ như thế nào? (Là bạn của nhau / Là hai chị em ruột / Là láng giềng của nhau)
b. Sau một thời gian ra ở riêng, cỏ và lúa khác nhau như thế nào? (nối cỏ, lúa với: làm ra những hạt thóc vàng; ốm o gầy còm, chẳng làm ra sản phẩm gì; sống dựa dẫm vào ngô, khoai, sắn,…)
c. Vì sao lúa làm ra được sản phẩm có ích? (Vì lúa chăm chỉ / Vì lúa hiền lành / Vì lúa ở nơi sáng sủa)
d. Vì sao cỏ không được ai ưa thích?
e. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông:
Cỏ: – Chị lúa ơi, chị cho em ở lại nhà chị được không □
Lúa: – Ừ, em ở lại đây, chị em mình sẽ cùng nhau làm việc □
Cỏ: – Cảm ơn chị nhé □
Trả lời:
- a. Chọn: Là hai chị em ruột.
- b. Lúa – “làm ra những hạt thóc vàng”. Cỏ – “ốm o gầy còm, chẳng làm ra sản phẩm gì”; về sau cỏ còn sống dựa vào ngô, khoai, sắn.
- c. Chọn: Vì lúa chăm chỉ. Lúa chịu khó đón nắng, đón gió, hút chất màu từ đất nên mới có thóc.
- d. Vì cỏ lười, chỉ thích chơi, không chịu làm gì mà lại sống nhờ vào lúa và những cây khác. Truyện nhắc ta rằng chẳng ai thích tính lười biếng.
- e. Câu của cỏ là câu hỏi → dấu chấm hỏi (?); câu của lúa là câu kể → dấu chấm (.); lời cảm ơn bày tỏ cảm xúc → dấu chấm than (!).
Đánh giá cuối học kì 1 – B. Viết (trang 142)
Câu 1 (trang 142): Nghe – viết: Cỏ và lúa (từ Lúa chăm chỉ đến có ích).
Trả lời: Đoạn cần viết là đoạn thứ hai của truyện, kể lúa chăm làm còn cỏ mải chơi. Em lưu ý:
- Viết tên bài Cỏ và lúa ở giữa dòng; đầu đoạn lùi vào một ô, chữ đầu câu viết hoa.
- Nghe rõ các dấu phẩy để ngắt đúng chỗ.
- Các từ dễ sai: hứng nắng, tích luỹ, chất màu, đùa nghịch, long lanh, ốm o gầy còm, sản phẩm.
Câu 2 (trang 142): Viết 3 – 4 câu kể một việc làm tốt của em ở nhà hoặc ở trường.
Trả lời: Em kể theo thứ tự: em đã làm việc tốt gì, ở đâu, khi nào, em làm thế nào và sau đó em thấy thế nào.
Đoạn văn mẫu 1 (ở nhà): Chủ nhật vừa rồi, mẹ đi làm về muộn vì trời mưa to. Em tự quét nhà, lau bàn ghế rồi cất gọn quần áo đã phơi khô. Về đến nhà, thấy nhà cửa sạch sẽ, mẹ ôm em và khen em đã lớn. Em thấy rất vui vì giúp được mẹ.
Đoạn văn mẫu 2 (ở trường): Giờ ra chơi hôm thứ Ba, bạn Lan trong lớp em bị ngã ở sân trường. Em vội chạy đến đỡ bạn dậy, phủi bụi trên áo cho bạn rồi dìu bạn lên phòng y tế. Cô y tá rửa vết xước và dán băng cho Lan. Lan cảm ơn em, em thấy lòng mình ấm áp.
Mẹo ôn tập cuối học kì 1 cho học sinh lớp 2
- Đọc lại các bài từ Bài 17 đến Bài 32, nhớ tên bài, nhân vật và chi tiết em thích.
- Phân biệt từ chỉ sự vật (người, con vật, đồ vật, cây cối) với từ chỉ hoạt động.
- Nhớ ba dấu câu: dấu chấm cho câu kể, dấu chấm hỏi cho câu hỏi, dấu chấm than cho câu bày tỏ cảm xúc.
- Luyện viết đoạn 3–4 câu kể việc em đã làm, mỗi câu viết hoa chữ đầu và có dấu câu cuối câu.