Ôn tập giữa học kì 2 là tuần thứ 27 trong sách Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức tập 2, trang 68–75, gồm 10 tiết với 13 câu hỏi. Bài viết gợi ý cách làm từng câu: nhớ lại các bài đọc về thiên nhiên, đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ, tìm từ chỉ sự vật, màu sắc, hoạt động, dùng dấu câu, đọc hiểu truyện Mây đen và mây trắng và viết đoạn văn ngắn.

Tuần ôn tập giữa học kì 2 gồm những gì?
- Tiết 1, 2 (trang 68–69): ghép tranh với tên bài đọc, tìm câu văn, câu thơ hay, nói về nhân vật em thích.
- Tiết 3, 4 (trang 69–70): đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ, nói và đáp lời trong tình huống, tìm từ chỉ hoạt động.
- Tiết 5, 6 (trang 71): tìm từ chỉ sự vật, màu sắc trong tranh, đặt câu, chọn dấu chấm, dấu phẩy.
- Tiết 7, 8 (trang 72): nghe – viết, tìm từ có c/k, g/gh, ng/ngh, viết đoạn văn kể việc giúp đỡ.
- Tiết 9, 10 (trang 73–75): đọc hiểu Mây đen và mây trắng, viết đoạn văn kể việc em thích làm trong ngày nghỉ.
Ôn tập tiết 1, 2 (trang 68, 69)
Câu 1 (trang 68): Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp.
Tên bài: 1. Chuyện bốn mùa; 2. Hoạ mi hót; 3. Tết đến rồi; 4. Mùa vàng; 5. Hạt thóc; 6. Luỹ tre. Có 6 tranh đánh số 1–6.
Trả lời:
- Tranh 1 (cành đào nở hoa, đàn chim bay trên cánh đồng): Hoạ mi hót.
- Tranh 2 (bốn cô gái tượng trưng cho bốn mùa bên bà cụ): Chuyện bốn mùa.
- Tranh 3 (bụi tre cao, mặt trời lên trên đồng): Luỹ tre.
- Tranh 4 (cả nhà ngồi bên cây đào, cây quất): Tết đến rồi.
- Tranh 5 (cây trái và cánh đồng ngả màu vàng): Mùa vàng.
- Tranh 6 (ruộng lúa trải dài): Hạt thóc.
Câu 2 (trang 69): Đọc bài em thích và thực hiện yêu cầu sau:
a. Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật.
M: Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của hoạ mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. (Bài Hoạ mi hót)
b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích nhân vật đó.
Trả lời: Em mở lại bài mình thích, đọc chậm và gạch chân câu tả cây cối, con vật hay cảnh vật mà em thấy đẹp.
- a. Ví dụ, bài Hoạ mi hót còn có câu: “Da trời bỗng xanh hơn, những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn”. Câu này cho thấy tiếng chim làm cả bầu trời như đẹp thêm. Bài Mùa vàng có hình ảnh “những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng” gợi mùa thu nhiều trái ngọt.
- b. Em yêu thích chú chim hoạ mi, vì tiếng hót của chú làm cho hoa nở, trời xanh, muôn loài cùng vui đón mùa xuân. Hoặc: em thích bà Đất trong Chuyện bốn mùa, vì bà hiểu và khen mỗi mùa đều có cái hay riêng.
Ôn tập tiết 3, 4 (trang 69, 70)
Câu 3 (trang 69): Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi.
Bài thơ Cánh cam lạc mẹ (Ngân Vịnh) có 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ.
a. Chuyện gì xảy ra với cánh cam?
b. Những ai đã quan tâm, giúp đỡ cánh cam?
c. Họ đã làm gì và nói gì để an ủi cánh cam?
Trả lời: Em đọc giọng nhẹ nhàng, hơi buồn ở hai khổ đầu và vui hơn ở hai khổ cuối.
- a. Cánh cam đi lạc mất mẹ, bị gió thổi dạt vào một khu vườn hoang toàn gai góc. Chiều xuống, cánh cam gọi mẹ mãi đến khản cả giọng.
- b. Ba bạn bọ dừa, cào cào và xén tóc đã lo lắng, giúp cánh cam.
- c. Các bạn bỏ dở việc đang làm (nấu cơm, giã gạo, cắt áo) để cùng nhau đi tìm cánh cam. Ai cũng mời cánh cam về ở nhà mình cho đỡ sợ, đỡ buồn.
Câu 4 (trang 70): Nói và đáp lời trong các tình huống sau:
a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt.
b. Mời bạn đọc một cuốn truyện hay.
c. Đề nghị bạn hát một bài trước lớp.
Trả lời: Em nói nhẹ nhàng, thân thiện; người nghe nhớ đáp lời (cảm ơn, nhận lời hoặc từ chối khéo).
- a. Nói: Cậu có đau đầu không? Cậu gục xuống bàn nghỉ một chút, tớ báo cô giáo nhé. – Đáp: Cảm ơn cậu, tớ thấy đỡ hơn rồi.
- b. Nói: Tớ vừa đọc xong cuốn Dế Mèn phiêu lưu kí, hay lắm, tớ cho cậu mượn nhé! – Đáp: Thích quá, tớ sẽ đọc rồi trả cậu sớm.
- c. Nói: Cậu hát bài Em yêu trường em hay ơi là hay, cậu hát cho cả lớp nghe đi! – Đáp: Ừ, tớ hát đây, các bạn vỗ tay cùng tớ nhé!
Câu 5 (trang 70): Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật (theo mẫu).
Bảng mẫu có hai cột: Con vật – Từ ngữ chỉ hoạt động (M: ve sầu – kêu ran).
Trả lời:
| Con vật | Từ ngữ chỉ hoạt động |
| ve sầu | kêu ran |
| cánh cam | đi lạc, gọi mẹ |
| bọ dừa | (dừng) nấu cơm, đi tìm |
| cào cào | (ngưng) giã gạo, đi tìm |
| xén tóc | (thôi) cắt áo, đi tìm |
Ôn tập tiết 5, 6 (trang 71)
Câu 6 (trang 71): Quan sát tranh và tìm từ ngữ: a. Chỉ sự vật. b. Chỉ màu sắc của sự vật.
M: con thuyền (sự vật); nâu (màu sắc). Tranh vẽ một khúc sông quê có thuyền, bò, tre, đồi núi và đàn chim.
Trả lời:
| Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ màu sắc |
| con thuyền | nâu |
| dòng sông | xanh biếc, xanh trong |
| bầu trời | xanh lam, xanh nhạt |
| đám mây | trắng, trắng muốt |
| bãi cỏ, rặng tre | xanh mướt, xanh rì |
| đàn bò | nâu đỏ, vàng |
| con đường đất | nâu, vàng nhạt |
| dãy núi xa | xanh tím, tím nhạt |
Câu 7 (trang 71): Đặt 2 – 3 câu với từ ngữ em tìm được.
M: Dòng sông uốn khúc quanh làng xóm.
Trả lời:
- Mặt sông xanh biếc lấp lánh dưới nắng.
- Hai chiếc thuyền nâu nằm nghỉ bên bờ sông.
- Mấy chú bò vàng đang thong thả gặm cỏ trên bãi xanh mướt.
Câu 8 (trang 71): Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông.
Mặt trời thấy cô đơn □ buồn bã vì phải ở một mình suốt cả ngày □ Mặt trời muốn kết bạn với trăng □ sao □ Nhưng trăng □ sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu sáng cho mặt đất.
Trả lời: Có 5 ô vuông. Em dùng dấu phẩy để ngăn các từ đứng cạnh nhau cùng loại, dùng dấu chấm khi hết một câu (chữ sau dấu chấm viết hoa):
- Ô 1 (giữa cô đơn và buồn bã): dấu phẩy.
- Ô 2 (sau cả ngày, tiếp theo là chữ Mặt viết hoa): dấu chấm.
- Ô 3 (giữa trăng và sao): dấu phẩy.
- Ô 4 (sau sao, tiếp theo là chữ Nhưng viết hoa): dấu chấm.
- Ô 5 (giữa trăng và sao): dấu phẩy.
Ôn tập tiết 7, 8 (trang 72)
Câu 9 (trang 72): Nghe – viết: Cánh cam lạc mẹ (2 khổ thơ cuối).
Trả lời: Hai khổ cuối kể các bạn bọ dừa, cào cào, xén tóc cùng đi tìm và mời cánh cam về nhà. Khi viết, em chú ý:
- Viết tên bài ở giữa dòng. Mỗi dòng thơ 5 chữ, chữ đầu dòng viết hoa, các dòng thẳng hàng.
- Giữa hai khổ thơ để cách một dòng.
- Viết đúng các từ: bọ dừa, giã gạo, xén tóc, lặng im, râm ran.
Câu 10 (trang 72): Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng: c, k, g, gh, ng, ngh.
Trả lời: Ghi nhớ: k, gh, ngh đứng trước i, e, ê; c, g, ng đứng trước các âm còn lại (a, o, ô, ơ, u, ư…).
| c | con cò, cái cốc, cục tẩy, cây cau, quả cam |
| k | cái kéo, kể chuyện, que kem, kiến lửa, cây kim |
| g | gà trống, gói quà, gỗ, cái gương, gù lưng |
| gh | ghế đá, ghi nhớ, gồ ghề, con ghẹ, ghé thăm |
| ng | ngủ ngon, ngôi sao, ngựa, bắp ngô, ngã ba |
| ngh | nghỉ hè, nghe nhạc, củ nghệ, con nghé, nghề nghiệp |
Câu 11 (trang 72): Viết 4 – 5 câu kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ.
G: Em đã giúp đỡ ai việc gì (hoặc ai đã giúp đỡ em việc gì)? Em (hoặc người đó) đã làm như thế nào? Em có suy nghĩ gì sau khi giúp đỡ (hoặc được giúp đỡ)? Kèm hai tranh: một bạn gái đỡ bạn nhỏ bị ngã, mẹ cài cúc áo cho con trước khi đi học.
Trả lời:
Đoạn văn mẫu 1 (em giúp người khác): Chiều thứ Năm, em đang chơi ở sân thì thấy em Bin nhà bên trượt chân ngã. Em vội chạy lại đỡ Bin đứng dậy. Em phủi cát trên quần cho Bin và dỗ cho em nín khóc. Sau đó, em dắt Bin về nhà và kể cho cô Hoa nghe. Cô cảm ơn em, em thấy mình đã làm được một việc nhỏ mà có ích.
Đoạn văn mẫu 2 (em được giúp đỡ): Sáng hôm ấy trời trở lạnh, em vội đi học nên mặc áo khoác lệch cả cúc. Mẹ gọi em lại, quỳ xuống cài từng chiếc cúc và quàng khăn cho em. Mẹ còn dặn em ra chơi nhớ giữ ấm. Em ôm mẹ thật chặt. Em thương mẹ và tự nhủ sẽ tự mặc áo gọn gàng để mẹ đỡ vất vả.
Ôn tập tiết 9, 10 (trang 73, 74, 75)
Câu 12 (trang 73): Đọc bài sau: Mây đen và mây trắng
Truyện (theo Ngụ ngôn chọn lọc) kể mây trắng rủ mây đen bay lên cao chơi, nhưng mây đen ở lại làm mưa cho ruộng đồng. Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu:
a. Trong câu chuyện, những sự vật nào được coi như con người? (mây đen và mây trắng / nắng và gió / bầu trời và ruộng đồng)
b. Mây trắng rủ mây đen đi đâu? (rong ruổi theo gió / bay lên cao / sà xuống thấp)
c. Vì sao mây đen không nghe theo mây trắng? (Vì mây đen thích ngắm cảnh ruộng đồng, cây cỏ. / Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người. / Vì mây đen sợ gió thổi làm tan biến mất hình hài.)
d. Câu nào cho thấy mây đen đem lại niềm vui cho con người và vạn vật?
e. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây: Đám mây xốp, nhẹ, trông như một chiếc gối bông xinh xắn.
g. Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong câu sau? Trên bầu trời cao rộng, mây đen mây trắng đang rong ruổi theo gió.
Trả lời:
- a. Chọn: mây đen và mây trắng. Hai đám mây biết rủ nhau, nói chuyện, hỏi han như người.
- b. Chọn: bay lên cao. Mây trắng cho rằng bay cao thì thú vị.
- c. Chọn: Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người. Đồng ruộng đang khô, muôn loài đang chờ mưa.
- d. Đó là câu: “Con người và vạn vật reo hò đón mưa.”
- e. Các từ chỉ đặc điểm: xốp, nhẹ, xinh xắn.
- g. Đặt dấu phẩy giữa hai sự vật đứng cạnh nhau: Trên bầu trời cao rộng, mây đen, mây trắng đang rong ruổi theo gió.
Ý nghĩa: mây trắng chỉ thích vui chơi nên tan biến mất, còn mây đen biết làm việc có ích cho mọi người nên được mọi người đón chờ và tồn tại mãi.
Câu 13 (trang 75): Viết 4 – 5 câu kể một việc em thích làm trong ngày nghỉ.
G: Em thích làm việc gì? (đọc sách, xem phim, vẽ tranh, đến chơi nhà người thân,…) Em làm việc đó cùng với ai? Em làm việc đó như thế nào? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? Tranh minh hoạ: cả nhà ra công viên, các bạn nhỏ đạp xe.
Trả lời:
Đoạn văn mẫu: Ngày nghỉ, em thích nhất là được đạp xe ở công viên gần nhà. Sáng Chủ nhật, bố mẹ đưa em và anh trai ra đó. Em đội mũ bảo hiểm, đạp chậm theo con đường quanh hồ, còn bố mẹ ngồi ghế đá trò chuyện với ông bà. Gió mát thổi vào mặt, hoa ven đường nở đỏ rực. Lần nào đạp xe về, em cũng thấy khoẻ khoắn và vui vẻ.
Mẹo ôn tập giữa học kì 2 cho học sinh lớp 2
- Đọc lại các bài từ Bài 1 đến Bài 16 tập hai, nhớ tên bài và hình ảnh đẹp trong mỗi bài.
- Ôn ba nhóm từ: chỉ sự vật, chỉ hoạt động, chỉ đặc điểm (màu sắc, hình dáng).
- Nhớ quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh.
- Dùng dấu phẩy để ngăn các từ cùng loại đứng cạnh nhau; hết câu thì dùng dấu chấm.