Lom dom là cách gõ không dấu của từ lốm đốm, một tính từ dùng để tả bề mặt có nhiều chấm, nhiều vệt màu to nhỏ không đều, rải rác chỗ này chỗ kia. Ví dụ quen thuộc nhất là tóc lốm đốm bạc hay trời lốm đốm sao. Hỏi “lốm đốm là gì” hay “lốm đốm nghĩa là gì” cũng đều về cùng một từ này.
| Nghĩa | Có nhiều chấm, vệt màu to nhỏ không đều, rải rác trên một bề mặt |
| Viết đủ dấu | lốm đốm (hai thanh sắc) |
| Loại từ | Tính từ; từ láy vần |
| Gần nghĩa | lấm tấm, loang lổ, li ti (mỗi từ một sắc thái) |

Lom dom thực ra là lốm đốm
Trong từ điển tiếng Việt không có mục “lom dom” mang nghĩa riêng. Khi người ta gõ vội trên điện thoại hay ô tìm kiếm, dấu sắc rơi mất và “lốm đốm” thành “lom dom”. Wiktionary tiếng Việt cũng ghi “lom dom” như một dạng viết liên quan của mục từ lốm đốm.
Nghĩa của lốm đốm khá rõ: trên một nền nào đó (mái tóc, tấm da, mặt kính, bầu trời) hiện ra những chấm hoặc vệt khác màu, không to bằng nhau và không xếp theo hàng lối. Chữ quan trọng nhất trong định nghĩa là không đều. Một tấm vải chấm bi in đều tăm tắp thì ít ai gọi là lốm đốm.
- Mới ngoài bốn mươi mà tóc anh đã lốm đốm bạc.
- Con mèo tam thể lông trắng lốm đốm vàng và đen.
- Tấm gương cũ bị ố, mặt kính lốm đốm những vết mờ.
- Nắng lọt qua tán bàng, rơi lốm đốm trên sân trường.
Lốm đốm là từ láy gì?
Lốm đốm là từ láy vần: hai tiếng “lốm” và “đốm” giống nhau phần vần “ôm” và cùng thanh sắc, chỉ khác phụ âm đầu (l và đ). Tiếng “đốm” đứng riêng đã có nghĩa (một chấm nhỏ khác màu, như trong chó đốm, đốm lửa), tiếng “lốm” thì không. Láy thêm “lốm” vào trước làm cho cái đốm nhân lên, rải ra khắp bề mặt.
Đây cũng là một từ tượng hình điển hình: nghe là thấy ngay hình ảnh. Muốn ôn lại cách phân loại, xem bài các kiểu láy âm và láy vần trong tiếng Việt, hoặc bài về những từ gợi dáng vẻ, hình thù.
Lốm đốm, lấm tấm hay loang lổ?
| Từ | Hình ảnh gợi ra | Ví dụ |
|---|---|---|
| Lốm đốm | Chấm, vệt to nhỏ không đều, rải rác | Tóc lốm đốm bạc |
| Lấm tấm | Hạt nhỏ li ti, tương đối đều, phủ khắp | Trán lấm tấm mồ hôi |
| Loang lổ | Mảng lớn, thành vệt, thường xấu, cũ | Bức tường loang lổ vết ẩm |
| Li ti | Rất nhỏ, nhiều, chỉ nói về cỡ hạt, không nói về màu | Hoa li ti trắng muốt |
Ba chữ đầu dễ dùng lẫn nhất. Mồ hôi rịn ra thành hạt nhỏ thì là lấm tấm, nói “lốm đốm mồ hôi” nghe lạ. Bức tường thấm nước thành mảng to thì loang lổ hợp hơn lốm đốm. Trái nghĩa với lốm đốm là những từ chỉ màu đều một sắc: trơn, đồng màu, tuyền (đen tuyền), nhẵn bóng.
Vết lốm đốm trên thân tre đằng ngà
Học sinh lớp 6 có thể gặp từ này ở cuối truyền thuyết Thánh Gióng. Nhiều bản kể rằng tre bị lửa từ ngựa sắt phun ra táp vào, ngả sang màu vàng và còn mang những vết cháy lốm đốm, nên dân gian gọi là tre đằng ngà. Một từ láy nhỏ mà làm cho chi tiết kì ảo trở nên cụ thể, như có thể chạm tay vào được. Bài hướng dẫn soạn truyền thuyết Thánh Gióng có phân tích những dấu tích ấy.
Trong văn tả cảnh, lốm đốm hay đi với ánh sáng: nắng qua kẽ lá, đèn qua tán cây, sao trên nền trời. Một lưu ý nhỏ khi viết bài: đừng ghép “lốm đốm” với “đều đặn” trong cùng một câu, kiểu “những chấm lốm đốm đều đặn”, vì hai chữ ấy tự cãi nhau.
Gõ không dấu, tra ra lốm đốm
Lốm đốm là gì?
Là tính từ chỉ trạng thái có nhiều chấm, nhiều vệt màu to nhỏ không đều, phân bố rải rác trên một bề mặt. Từ này thường đi với tóc, lông thú, da, mặt kính, ánh nắng.
Lốm đốm là từ láy hay từ ghép?
Là từ láy, cụ thể là láy vần: hai tiếng chung vần “ôm” và chung thanh sắc. Tiếng “lốm” không có nghĩa khi đứng riêng, đó là dấu hiệu dễ nhận ra của từ láy.
Đặt câu với từ lốm đốm thế nào cho tự nhiên?
Nên đặt nó cạnh một nền và một màu cụ thể: “Bãi cát trắng lốm đốm những vỏ ốc nâu”, “Đôi tay bà lốm đốm đồi mồi”. Câu có đủ nền và màu thì người đọc hình dung được ngay.
Lom dom có phải từ khác lốm đốm không?
Không. Đó chỉ là cách viết mất dấu khi gõ nhanh. Trong bài văn, bài kiểm tra, luôn viết đủ dấu là lốm đốm.