Hụt hơi là thở không theo kịp, hơi trong người thiếu so với sức đang bỏ ra, như khi chạy một mạch lên tầng năm hay hát một câu quá dài. Từ đó, hụt hơi còn có nghĩa bóng là đuối sức giữa chừng, đang đua thì chậm lại vì không đủ sức bền. Bị hụt hơi, thở hụt hơi hay hát hụt hơi đều xoay quanh một ý: thiếu hơi.
| Nghĩa ngắn | Thở không đủ, hơi bị đứt quãng; nghĩa bóng là đuối sức giữa chừng |
| Cấu tạo | Từ ghép thuần Việt: hụt (thiếu, không đạt mức) + hơi (hơi thở) |
| Cách dùng | Làm vị ngữ: bị hụt hơi, chạy hụt hơi, hụt hơi ở chặng cuối |
| Sắc thái | Trung tính; nghĩa bóng thường mang ý tiếc hoặc chê nhẹ |

Hụt hơi: chữ hụt gặp chữ hơi
Muốn hiểu hụt hơi thì nhìn chữ hụt trước. Theo mục từ hụt trong từ điển, đây là chuyện thiếu mất một phần, chưa tới mức mình đã tính hay đã tưởng: bước hụt chân, vải cắt bị hụt. Trong khẩu ngữ, hụt còn là không làm được việc tưởng đã nắm chắc vì vấp ở bước cuối, như bắt hụt, hụt mất chuyến tàu.
Chữ hơi ở đây là hơi thở. Ghép lại, hụt hơi là hơi thở không đủ so với lúc cần. Cơ thể đòi nhiều hơi hơn mức mình hít vào kịp, thế là phải há miệng thở dốc, câu nói đứt làm hai ba đoạn.
Chữ hụt này cũng là chữ hụt trong hụt hẫng, hụt tiền, hụt cân. Cái hụt nào cũng là chỗ trống giữa điều mong đợi và điều có thật; riêng với cảm giác mất chỗ dựa thì có bài chữ hụt trong hụt hẫng kể kỹ hơn.
Thở hụt hơi, hát hụt hơi và nói hụt hơi
Ở nghĩa đen, hụt hơi gắn với những lúc phổi làm việc gấp. Mỗi hoàn cảnh cho từ này một dáng hơi khác:
- Sau giờ thể dục: Chạy hai vòng sân xong, cả lớp ngồi bệt xuống, đứa nào cũng hụt hơi.
- Khi hát: Đến nốt kéo dài cuối bài, giọng cô bé run lên vì hụt hơi. Hát hụt hơi là chưa biết lấy hơi và giữ hơi, nên câu hát bị gãy hoặc phải ngắt chỗ không nên ngắt.
- Khi nói: Bạn ấy đọc bài thuyết trình nhanh quá, tới cuối đoạn thì hụt hơi, nghe như sắp hết pin.
- Khi bơi: Lặn qua được nửa bể thì cậu hụt hơi, phải ngoi lên.
Hụt hơi sau khi gắng sức là chuyện thường của cơ thể, nghỉ một lúc là hết. Còn nếu ngồi yên vẫn thấy thở không đủ, hiện tượng lặp đi lặp lại hoặc kèm tức ngực, chóng mặt, người bệnh nên đi khám bác sĩ để biết nguyên nhân. Lúc hồi hộp, sợ hãi, nhiều người cũng thở gấp và hụt hơi; nghĩa của trạng thái ấy nằm ở bài từ căng thẳng và khác áp lực.
Vì sao báo thể thao hay dùng chữ hụt hơi?
Đọc tin bóng đá sẽ gặp những dòng tít kiểu “hụt hơi trong cuộc đua vô địch” hay “hụt hơi ở giai đoạn nước rút”. Ở đây không ai đo nhịp thở của cầu thủ. Hụt hơi được mượn để chỉ một đội đang bám đuổi tốt rồi chững lại vì mất phong độ, thiếu người, không còn sức đi đường dài.
Lối nói ấy lan sang chỗ khác: một quán ăn hút khách mấy tháng đầu rồi hụt hơi vì không đổi món, một học sinh học dồn đầu kỳ rồi hụt hơi trước mùa thi. Hình ảnh gốc vẫn còn nguyên. Chạy nước rút từ đầu thì đến cuối đường sẽ không còn hơi.
Hụt hơi, hết hơi, đứt hơi khác gì nhau?
| Từ | Mức độ | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hụt hơi | Thiếu hơi, vẫn gắng tiếp được nhưng chậm lại | Leo dốc hụt hơi, phải dừng nghỉ |
| Hết hơi | Cạn sức hẳn; cũng nói về việc làm hết khả năng | Gào hết hơi mà chẳng ai nghe |
| Đứt hơi | Hơi bị ngắt ngang, thường nói khi chạy hoặc khi hát | Chạy đứt hơi mới kịp xe buýt |
| Đuối sức | Sức yếu dần, không theo kịp; thiên về sức lực nói chung | Hiệp hai đội khách đuối sức rõ |
| Hụt hẫng | Không nói về hơi thở mà về cảm giác hẫng, mất chỗ bám | Hụt hẫng khi bạn thân chuyển trường |
Trái nghĩa với hụt hơi là những từ khen sức bền: dẻo dai, bền sức, sung sức, dư sức. Người tập thể thao hay khen nhau “bền hơi”, tức là giữ hơi được lâu.
Khi đặt câu, hụt hơi hay đứng sau một động từ gắng sức: chạy hụt hơi, cười hụt hơi, leo hụt hơi. Viết “hụt hơi sau khi chia tay” là lạc nghĩa, vì chỗ ấy người ta cần chữ hụt hẫng.
Hụt hơi khi hát, khi chạy và trên sân cỏ
Hát bị hụt hơi là sao?
Là đang hát thì hơi không đủ cho hết câu, giọng yếu đi, run hoặc phải ngắt sai chỗ. Thường do lấy hơi chưa đủ sâu hoặc dùng hơi quá phung phí ở đầu câu. Tập lấy hơi bằng bụng và chia hơi theo câu nhạc sẽ đỡ hơn.
Thở hụt hơi có phải là bệnh không?
Bản thân hụt hơi không phải tên một bệnh mà là cảm giác thở không đủ. Sau khi chạy nhảy thì đó là bình thường. Nếu bị khi đang nghỉ, bị thường xuyên hoặc kèm triệu chứng khác, nên đi khám bác sĩ thay vì tự đoán.
Hụt hơi tiếng Anh là gì?
Nghĩa đen thường nói out of breath hoặc short of breath. Nghĩa bóng đuối sức giữa chừng, tiếng Anh hay dùng run out of steam hoặc run out of gas.
Hụt hơi và hụt hẫng khác nhau thế nào?
Hụt hơi nói về hơi thở và sức bền. Hụt hẫng nói về cảm xúc: thất vọng, chơi vơi khi điều mong đợi không đến. Hai từ chung chữ hụt nhưng không thay cho nhau được.