Đụt là một chữ có hai nghĩa thường gặp, khác hẳn nhau. Nghĩa thứ nhất là trú tạm, núp tạm một chỗ, quen nhất trong cụm đụt mưa. Nghĩa thứ hai, dùng trong khẩu ngữ, là chê người kém khôn, chậm hiểu và nhút nhát, như khi ai đó bị gọi là “đồ đụt”. Câu đang nói chuyện trời mưa hay đang trêu một người sẽ cho biết đụt nghĩa là gì trong từng trường hợp.
| Nghĩa 1 | Động từ, phương ngữ: trú, núp tạm (đụt mưa, đụt nắng) |
| Nghĩa 2 | Tính từ, khẩu ngữ: kém khôn, hèn yếu, dễ bị lép vế |
| Nghĩa ít gặp | Danh từ: đồ đan bằng tre nối vào cuối lưới để chứa cá |
| Sắc thái | Nghĩa 1 trung tính; nghĩa 2 mang ý chê, dễ làm người nghe tự ái |

Đụt mưa và “đồ đụt” có liên quan không?
Nhìn mặt chữ thì giống nhau, nhưng các từ điển tách đây thành những mục khác nhau. Lời Giải Hay ghi đủ ba mục: một danh từ trong nghề đánh cá, một động từ mang nhãn phương ngữ, một tính từ mang nhãn khẩu ngữ. Bản Việt – Anh của vdict nêu hai nghĩa phổ biến là trú tạm và chậm trí.
Đụt là trú, núp tạm. Nghĩa này gần như luôn đi với mưa hoặc nắng. Đang đi đường thì mưa ập xuống, ai cũng tạt vội vào mái hiên, gốc cây, trạm chờ xe buýt: đó là đụt mưa. Chữ này mang cảm giác tạm bợ, đứng đó một lúc rồi đi tiếp, khác với trú có thể dùng cho cả chỗ ở lâu dài (“nơi cư trú”).
- Cơn mưa rào đầu hạ làm cả nhóm phải đụt dưới mái hiên tiệm tạp hóa.
- Trưa hè, mấy bác xe ôm đụt nắng dưới tán bàng đầu ngõ.
- Không mang áo mưa, cô bé chạy vào cổng trường đụt tạm, chờ mẹ tới đón.
Đụt là kém khôn, nhút nhát. Theo Lời Giải Hay, nghĩa này chỉ người kém trí khôn lại hèn yếu, nên dễ bị người khác lấn át. Trong lời nói hằng ngày, “đụt” hay nghiêng về một trong hai ý: hoặc chậm hiểu, hoặc nhát, không dám làm gì.
- Bị bạn hỏi mẹo mà ngớ ra mãi, cậu tự cười mình: “Hôm nay mình đụt thật.”
- “Có con gián thôi mà cũng hét, đụt quá!”, người chị trêu em trai.
- Anh ấy không đụt đâu, chỉ là không thích tranh cãi.
Gọi ai là đụt có nặng lời không?
Có, nếu nói với người lạ hoặc người lớn tuổi. “Đụt” gộp hai lời chê cùng lúc: kém thông minh và thiếu bản lĩnh. Giữa bạn thân, tiếng “đụt” nói kèm nụ cười chỉ là trêu nhau. Nhưng ở chỗ đông người, nhất là khi người kia vừa làm sai, nó dễ thành lời giễu cợt.
Chữ này cũng giống những lời trêu khác của tuổi học trò: nghe thì nhẹ, nhưng bị gọi mãi thành biệt danh lại thành chuyện khác. Bài phân biệt ngu, ngủ và ngốc có thêm vài lời chê trí khôn và mức nặng nhẹ của từng chữ.
Đụt đứng cạnh những từ nào?
| Nghĩa | Đồng nghĩa, gần nghĩa | Trái nghĩa |
|---|---|---|
| Trú, núp tạm | trú, núp, nấp, tránh (mưa), tạt vào | đội mưa, dầm mưa, đi tiếp |
| Kém khôn, nhút nhát | ngốc, đần, khờ, nhát, nhu nhược, “gà” (khẩu ngữ) | lanh lợi, khôn ngoan, bạo dạn, gan dạ |
Vài chữ dễ lẫn với đụt khi viết nhanh: đục (nước đục, cái đục của thợ mộc), đút (đút tay vào túi, đút cơm cho em). Chỉ khác dấu hay âm cuối mà nghĩa đi đằng nào.
Giữa nghĩa “ngốc” và “nhát”, đụt gần với nhát hơn khi nói về hành động (không dám nhảy, không dám nói), gần với ngốc hơn khi nói về chuyện học, chuyện hiểu. Dân mạng cũng có những chữ cùng ý mà nhẹ nhàng hơn, xem trong sổ tay tiếng lóng học trò hay dùng.
Một chi tiết đáng nhớ: ai dùng “đụt mưa” trong bài văn tả cảnh sẽ thấy câu có hồn hơn chữ “trú mưa”, vì chữ đụt gợi được dáng người co ro, nép sát vào mái hiên.
Nghe nhẹ và hiền hơn đụt là chữ cù lần của người miền Nam, hay dùng để trêu ai đó chậm chạp, khờ khạo mà thật thà.
Đụt ở mái hiên, đụt ở lớp học
Đụt mưa là gì?
Là tạm trú dưới một chỗ có mái che khi trời mưa, chờ mưa ngớt rồi đi tiếp. Ví dụ: “Mưa to quá, mình đụt ở trạm xăng một lúc đã.”
Đồ đụt nghĩa là gì?
Là câu chê người vừa chậm hiểu vừa nhút nhát. Giữa bạn bè có thể chỉ là đùa, nhưng nói với người không thân thì dễ bị coi là xúc phạm.
Đụt là từ của miền nào?
Nghĩa trú tạm được từ điển ghi là phương ngữ, còn nghĩa chê kém khôn là khẩu ngữ dùng ở nhiều vùng. Ngày nay cả hai đều được hiểu rộng rãi trên mạng.
Đụt tiếng Anh là gì?
Nghĩa trú tạm có thể dịch là to take shelter (từ mưa: to shelter from the rain). Nghĩa chê người tùy sắc thái: slow-witted, dim nếu chê chậm hiểu, chicken hoặc wimpy nếu chê nhát.