Đô thị là nơi dân cư sống tập trung đông đúc, phần lớn làm nghề phi nông nghiệp như buôn bán, công nghiệp, dịch vụ, và giữ vai trò trung tâm của một vùng. Nói gọn, “đô thị nghĩa là gì” thì đó là cách gọi chung của thành phố, thị xã, thị trấn, để phân biệt với nông thôn. Trong văn bản nhà nước, từ này còn có định nghĩa và cách xếp loại riêng.
| Nghĩa ngắn | Nơi dân cư đông, sống chủ yếu bằng nghề phi nông nghiệp; thành phố, thị xã, thị trấn nói chung |
| Gốc từ | Hán Việt 都市: đô (kinh đô, thành lớn) + thị (chợ) |
| Loại từ | Danh từ |
| Đồng nghĩa | Thành thị, thị thành, thành phố (theo nghĩa rộng) |
| Đối lập | Nông thôn, làng quê |

Từ điển và luật hiểu chữ đô thị ra sao?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng đô thị là danh từ, chỉ nơi dân cư đông đúc, là trung tâm buôn bán và có thể có cả công nghiệp; tức thành phố, thị xã hoặc thị trấn. Ví dụ quen thuộc: mở rộng đô thị, quy hoạch đô thị.
Luật thì nói kĩ hơn. Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 coi đô thị là khu vực dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu hoạt động kinh tế phi nông nghiệp, đồng thời giữ vai trò đầu mối về hành chính, kinh tế, văn hóa (hoặc một ngành riêng) cho cả nước, một vùng hay một địa phương. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024 (đã sửa đổi năm 2025) giữ các ý cốt lõi ấy và nhấn thêm yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
Gom lại, một nơi được gọi là đô thị khi hội đủ mấy nét: người ở đông và sát nhau; ít người sống bằng ruộng vườn; đường sá, điện nước, trường học, bệnh viện tương đối đầy đủ; và có sức kéo cả vùng xung quanh.
都市: chữ “đô” của kinh đô, chữ “thị” của cái chợ
Chữ đô (都) nghĩa gốc là kinh đô, thành lớn nơi vua và triều đình ở, nên mới có thủ đô, kinh đô, định đô, đô hội. Chữ thị (市) nghĩa đầu tiên là cái chợ, nơi mua bán; từ đó mới sang nghĩa phố xá. Họ hàng của chữ này rất đông: thị trường, thị trấn, thị xã, thị dân, thành thị.
Ghép hai chữ lại, ta có một hình ảnh dễ nhớ: nơi đặt bộ máy cai quản và nơi họp chợ. Thành phố nào cũng cần cả hai, một chỗ để điều hành và một chỗ để người ta mua bán, làm ăn.
Đô thị, thành phố, thành thị, khu đô thị: dùng chữ nào cho đúng
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đô thị | Khái niệm chung, hay dùng trong quy hoạch, địa lí, văn bản | Hệ thống đô thị cả nước |
| Thành phố | Một đô thị cụ thể, đồng thời là tên một loại đơn vị hành chính | Thành phố Huế |
| Thành thị | Lối sống, con người ở phố, đặt đối lại với nông thôn | Khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn |
| Khu đô thị | Một khu nhà ở được xây mới, quy hoạch đồng bộ, nằm trong hoặc cạnh đô thị | Khu đô thị mới phía tây thành phố |
Còn đô thị hóa là cả một quá trình làng mạc chuyển thành phố xá, người từ quê đổ ra thành phố; chuyện ấy có riêng một bài giải thích quá trình đô thị hóa. Hai chữ đô thị và nông thôn cũng hay đứng chung trong sách Tiếng Việt tiểu học, như bài đọc giữ cho phố phường sạch đẹp ở lớp 3.
Đô thị được chia thành mấy loại
Ở Việt Nam, đô thị được xếp loại theo các tiêu chí như vai trò, vị trí trong vùng, mức độ đô thị hóa, trình độ phát triển hạ tầng. Trong nhiều năm, cả nước dùng sáu loại: loại đặc biệt và loại I đến loại V. Từ ngày 1/1/2026, theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cách xếp này gọn lại còn bốn loại: đặc biệt, I, II và III; loại IV và V không còn.
- Loại đặc biệt: trung tâm tổng hợp tầm quốc gia và quốc tế.
- Loại I: trung tâm tổng hợp tầm quốc gia.
- Loại II: trung tâm của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.
- Loại III: trung tâm của một tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.
Quy định về đô thị thay đổi theo từng đợt sắp xếp hành chính, nên khi viết bài hay làm hồ sơ, nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực.
Thành phố trong trang văn
Văn chương Việt hay đặt phố và quê cạnh nhau để nói chuyện lòng người. Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy là ví dụ học trò nào cũng gặp: người lính từng coi trăng là tri kỷ, về sống giữa phố phường đầy ánh điện thì vầng trăng thành như người dưng. Chữ “thành phố” trong bài không chỉ là nơi ở mới mà còn là một lối sống tiện nghi dễ làm người ta quên quá khứ. Ai cần ôn kĩ bài này có thể đọc văn bản và nội dung bài thơ Ánh trăng.
Đô thị qua vài câu hỏi gọn
Đô thị tiếng Anh là gì?
Danh từ thường dùng là city hoặc urban area; tính từ “thuộc đô thị” là urban, đối lại với rural (nông thôn).
Khu đô thị là gì?
Là một khu vực được quy hoạch và xây mới khá đồng bộ, gồm nhà ở, đường sá, trường học, công viên, dịch vụ. Khu đô thị thường nằm trong hoặc giáp ranh một thành phố đã có sẵn.
Đô thị và thành phố có giống nhau không?
Gần nghĩa nhưng không trùng hẳn. Đô thị là khái niệm chung, gồm cả thị trấn, thị xã; thành phố vừa là một đô thị lớn vừa là tên một cấp hành chính.
Đô thị loại 1 là gì?
Là đô thị giữ vai trò trung tâm tổng hợp tầm quốc gia, xếp ngay sau loại đặc biệt. Danh sách và tiêu chí cụ thể nằm trong văn bản phân loại đô thị đang có hiệu lực.