Điệu đà là có dáng vẻ, cách ăn mặc hay cử chỉ trông rất “điệu”, tức là chăm chút làm duyên, làm dáng hơn mức bình thường. Đây là tính từ dùng trong khẩu ngữ, cùng nghĩa với điệu đàng. Tùy giọng nói, điệu đà có thể là lời khen nhẹ (“hôm nay điệu đà thế”) hoặc lời chê kiểu cách.
| Nghĩa ngắn | Trông rất điệu: chăm chút, làm duyên, làm dáng |
| Loại từ | Tính từ, khẩu ngữ; từ láy bộ phận từ tiếng “điệu” |
| Sắc thái | Từ khen nhẹ, trêu yêu đến chê kiểu cách, tùy ngữ cảnh |
| Trái nghĩa | Giản dị, mộc mạc, xuề xòa |

Điệu đà và điệu đàng có khác nhau?
Gần như không. Từ điển giải điệu đà là “như điệu đàng”, còn điệu đàng là có dáng vẻ trông rất điệu; hai từ được ghi đồng nghĩa với nhau. Điệu đà nghe nhẹ và hay gặp hơn trong lời nói; điệu đàng có vần “ang” kéo dài, đọc lên hơi trêu hơn một chút.
| Từ | Nghĩa gần đúng | Sắc thái |
|---|---|---|
| Điệu đà / điệu đàng | Trông rất điệu, chăm chút vẻ ngoài | Trung tính đến khen nhẹ, có khi trêu |
| Làm điệu | Cố tỏ ra duyên dáng trong một lúc | Hơi trêu, có khi chê |
| Làm dáng | Tô điểm, sửa sang cho đẹp | Trung tính |
| Kiểu cách | Cử chỉ, lời nói cầu kì, thiếu tự nhiên | Chê |
| Õng ẹo | Uốn éo, nhõng nhẽo, làm bộ | Chê rõ |
Ở phía chê nặng hơn còn có kiểu đỏng đảnh, lúc thế này lúc thế khác, hay thái độ chảnh chọe, làm cao với người khác. Điệu đà thì nhẹ hơn nhiều: nó nói về vẻ ngoài, chưa nói gì về cách đối xử.
Chữ điệu: từ điệu nhạc đến điệu bộ
Gốc của điệu đà là tiếng điệu, một chữ nhiều nghĩa. Là danh từ, điệu chỉ cách đi đứng, nói năng riêng của mỗi người (“điệu ngồi trông rất bệ vệ”), chỉ giai điệu (“điệu nhạc vui”), chỉ kiểu ca múa (“điệu ca Huế”, “điệu múa dân gian”). Là tính từ, điệu chỉ cử chỉ, lối nói cố làm cho ra duyên dáng, lịch sự đến mức không còn tự nhiên.
Điệu đà và điệu đàng là hai cách láy từ tiếng điệu ở nghĩa tính từ ấy. Thêm tiếng láy, nghĩa nghiêng về tả dáng vẻ chung hơn là một cử chỉ cụ thể. Họ hàng gần có điệu bộ, làm điệu, điệu chảy nước (cách nói đùa, cường điệu).
Khen hay chê khi nói ai đó điệu đà?
Cùng một từ mà nghĩa đổi theo người nói, người nghe và giọng. Nói với bạn thân “hôm nay đi học mà điệu đà quá nhỉ” thường là trêu yêu, thậm chí là khen. Nhưng trong câu “cô ta lúc nào cũng điệu đà, nói câu nào cũng uốn éo” thì đã là chê.
- Bé con buộc hai cái nơ đỏ, đi đâu cũng xoay váy, trông điệu đà lắm.
- Mái tóc tỉa điệu đà quá, ra đồng gặt lúa chẳng hợp tí nào.
- Chữ viết của nó điệu đà, chữ nào cũng có đuôi uốn, đọc hơi mỏi mắt.
- Chú mèo nhà bên đi trên bờ tường điệu đà như người mẫu.
Câu thứ ba và thứ tư cho thấy từ này không chỉ dành cho con gái. Chữ viết, câu văn, một bộ ảnh, thậm chí con vật cũng có thể “điệu đà” khi chúng trông chăm chút, làm duyên. Trên mạng, cô gái điệu đà, nhõng nhẽo còn được gọi đùa là bánh bèo theo nghĩa lóng của dân mạng.
Lưu ý nhỏ khi viết văn: tả nhân vật “ăn mặc điệu đà” là đủ gợi, không cần thêm “một cách điệu đà” ở cuối câu. Và đừng nhầm với “đậm đà”, một từ chỉ vị, chỉ tình cảm, chỉ giống điệu đà ở vần “đà”.
Điệu đà ở con trai, ở chữ viết và trong ảnh
Điệu đà là tính từ hay động từ?
Điệu đà là tính từ. Nó đứng sau danh từ hoặc động từ để tả dáng vẻ: “ăn mặc điệu đà”, “dáng đi điệu đà”, và nhận được từ chỉ mức độ như “rất”, “quá”.
Con trai điệu đà có sao không?
Không sao cả. Từ này tả vẻ chăm chút bề ngoài, không gắn riêng với giới nào. Một bạn nam chải tóc kĩ, chọn đồ cẩn thận cũng có thể được trêu là điệu đà, và đó thường là lời trêu thân mật.
Làm điệu là gì?
Làm điệu là cố tỏ ra duyên dáng trong một lúc, ví dụ nói giọng nhỏ nhẹ khác thường hay tạo dáng khi chụp ảnh. Điệu đà tả dáng vẻ chung; làm điệu nhấn vào việc cố ý làm ra như thế.