Bài 9: Cô giáo lớp em là bài học mở đầu tuần 5 trong sách Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức tập 1, trang 40–42, thuộc chủ điểm Đi học vui sao. Bài gồm ba phần: Đọc bài thơ Cô giáo lớp em, Viết chữ hoa D và Nói và nghe với câu chuyện Cậu bé ham học. Dưới đây là gợi ý trả lời từng câu, viết ngắn gọn để các em tự học ở nhà.

Đọc: Cô giáo lớp em (trang 40–41)
Khởi động (trang 40): Đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát về thầy cô.
Trả lời: Em chọn một bài mình thuộc rồi đọc hoặc hát cho cả nhóm nghe. Một số gợi ý:
- Bài hát: Bụi phấn (nhạc sĩ Vũ Hoàng), Cô và mẹ (nhạc sĩ Phạm Tuyên).
- Bài thơ: Nghe thầy đọc thơ (Trần Đăng Khoa), Bàn tay cô giáo (Nguyễn Trọng Hoàn).
Đọc hoặc hát xong, em nói thêm một câu vì sao em thích bài đó, ví dụ: bài hát làm em nhớ tới cô giáo năm lớp 1.
Giới thiệu bài đọc: Cô giáo lớp em là bài thơ của nhà thơ Nguyễn Xuân Sanh, gồm 3 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ. Ba khổ thơ của Nguyễn Xuân Sanh còn được học ở sách Cánh diều, với câu hỏi riêng trong bài Cô giáo lớp em Tiếng Việt 2 Cánh diều.
- Khổ 1: buổi sáng đến lớp, các bạn chào cô và được cô đáp lại bằng nụ cười.
- Khổ 2: giờ tập viết, cảnh vật quanh lớp học cũng như vui cùng cô trò.
- Khổ 3: lời cô giảng làm trang vở thêm ấm áp, bạn nhỏ quý những điểm mười cô cho.
Gợi ý đọc: đọc giọng nhẹ nhàng, vui tươi; nghỉ hơi cuối mỗi dòng thơ, nghỉ lâu hơn sau mỗi khổ. Câu chào cô đọc lễ phép, hơi cao giọng. Chú ý đọc đúng các tiếng dễ lẫn: mỉm cười, thoảng, hương nhài, ghé, giảng.
Nội dung chính bài Cô giáo lớp em
Bài thơ kể về cô giáo dạy lớp của bạn nhỏ: sáng nào cô cũng đến sớm, luôn tươi cười, kiên nhẫn dạy các em tập viết và giảng bài. Qua đó, bạn nhỏ bày tỏ lòng yêu quý, biết ơn cô giáo của mình.
Trả lời câu hỏi (trang 41)
Câu 1 (trang 41): Cô giáo đáp lại lời chào của học sinh như thế nào?
Trả lời: Khi các bạn chào, cô đáp lại bằng một nụ cười rất tươi. Nụ cười ấy cho thấy cô vui khi gặp học trò mỗi sáng.
Câu 2 (trang 41): Tìm những câu thơ tả cảnh khi cô dạy học.
Trả lời: Đó là ba dòng cuối của khổ thơ thứ hai, ngay sau dòng nói cô dạy em tập viết:
- dòng tả làn gió mang theo mùi “hương nhài” thoang thoảng vào lớp;
- dòng “Nắng ghé vào cửa lớp”;
- dòng nói nắng như muốn đứng xem các bạn học bài.
Gió và nắng được tả như những người bạn cũng muốn ghé thăm lớp học.
Câu 3 (trang 41): Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo của mình?
Trả lời: Bạn nhỏ kể rằng:
- Sáng nào đến lớp cũng thấy cô đã có mặt từ trước.
- Cô tươi cười đáp lại lời chào của các bạn.
- Cô dạy các bạn tập viết, giảng bài cho cả lớp nghe.
- Cô chấm bài và cho các bạn những điểm mười.
Câu 4 (trang 41): Qua bài thơ, em thấy tình cảm bạn nhỏ dành cho cô giáo thế nào?
Trả lời: Bạn nhỏ rất yêu quý và kính trọng cô giáo. Bạn thấy lời cô giảng làm trang vở như ấm hơn, và bạn nâng niu từng điểm mười như một món quà cô tặng.
Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích (trang 41)
Trả lời: Em chọn 2 trong 3 khổ thơ (ví dụ khổ 1 và khổ 2). Cách học nhanh thuộc:
- Đọc to cả khổ 3–4 lần, nhớ ý chính: khổ 1 là chào cô, khổ 2 là giờ tập viết, khổ 3 là lời cô giảng và điểm mười.
- Che dần từng dòng rồi đọc lại; dòng nào quên thì nhìn chữ đầu dòng để nhớ.
- Đọc cho bố mẹ hoặc bạn nghe để kiểm tra.
Luyện tập theo văn bản đọc (trang 41)
Câu 1 (trang 41): Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của em khi:
a. Lần đầu được nghe một bạn hát rất hay
b. Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ
Trả lời: Câu thể hiện sự ngạc nhiên thường bắt đầu bằng Ôi, Ồ, Ôi chao, A và kết thúc bằng dấu chấm than. Ví dụ:
- a. Ồ, giọng bạn trong và ấm quá, tớ chưa nghe ai hát hay như vậy!
- b. Ôi chao, con không ngờ bố mẹ lại mua cho con chiếc cặp mới này!
Câu 2 (trang 41): Nói câu thể hiện tình cảm của em đối với thầy cô giáo của mình.
Trả lời: Em có thể nói một trong các câu sau:
- Em rất yêu quý cô giáo chủ nhiệm của lớp em.
- Con cảm ơn cô đã dạy con viết chữ đẹp hơn.
- Em luôn nhớ thầy dạy em năm lớp Một.
Viết (trang 41)
Câu 1 (trang 41): Viết chữ hoa: D
Trả lời: Em viết chữ D hoa cỡ vừa (cao 5 li) và cỡ nhỏ (cao 2,5 li).
- Hình dáng: chữ D hoa rộng 4 li, có hai nét viết liền: nét lượn hai đầu kéo dọc từ trên xuống và nét cong phải ôm lấy thân chữ. Chỗ hai nét gặp nhau ở chân chữ có một vòng xoắn nhỏ.
- Cách viết: đặt bút ở đường kẻ ngang 6, viết nét lượn dọc xuống gần đường kẻ 1; không nhấc bút, lượn vòng nhỏ ở chân chữ rồi viết nét cong phải đi lên, cuối nét uốn vào trong và dừng bút ở đường kẻ 5.
Câu 2 (trang 41): Viết ứng dụng: Dung dăng dung dẻ / Dắt trẻ đi chơi.
Trả lời: Khi viết hai dòng ứng dụng, em chú ý:
- Viết hoa chữ D ở đầu mỗi dòng; chữ u viết liền sau D, cách nét cong của D khoảng nửa ô li.
- Độ cao: D, h, g cao 2,5 li (g có phần kéo xuống dưới dòng kẻ); d, đ cao 2 li; t cao 1,5 li; r cao hơn 1 li một chút; các chữ còn lại cao 1 li.
- Dấu thanh: dấu hỏi đặt trên chữ e (dẻ, trẻ), dấu sắc đặt trên chữ ă (Dắt).
- Các chữ cách nhau khoảng một chữ o; cuối dòng hai có dấu chấm.
Nói và nghe: Kể chuyện Cậu bé ham học (trang 42)
Câu 1 (trang 42): Nghe kể chuyện.
Câu chuyện Cậu bé ham học (theo Kể chuyện thần đồng Việt Nam) có 4 tranh, mỗi tranh kèm một câu hỏi: (1) Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học? (2) Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi đâu? (3) Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? (4) Vì sao Vũ Duệ được đi học?
Trả lời: Em lắng nghe thầy cô kể, nhìn tranh và nhớ ý chính để trả lời các câu hỏi:
- Tranh 1: Nhà Vũ Duệ nghèo, cậu phải ở nhà trông em, nấu cơm để bố mẹ ra đồng nên không được đi học.
- Tranh 2: Sáng nào cậu cũng cõng em tới lớp học của thầy đồ trong làng, đứng ngoài hiên nghe thầy giảng.
- Tranh 3: Thầy đưa ra một câu hỏi khó mà học trò trong lớp đều chịu; Vũ Duệ đứng ngoài xin trả lời và nói rất trôi chảy nên được thầy khen.
- Tranh 4: Thầy quý cậu bé ham học, đến tận nhà xin cha mẹ cho cậu đi học. Chỉ ít tháng sau, Vũ Duệ đã học giỏi nhất lớp.
Câu 2 (trang 42): Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Trả lời: Em nhìn tranh, nhớ câu hỏi dưới tranh rồi kể bằng lời của mình. Ví dụ kể đoạn 1 và 2:
- Đoạn 1 (tranh 1): Ngày xưa, có một cậu bé tên là Vũ Duệ. Gia đình cậu rất nghèo. Bố mẹ đi làm đồng từ sớm, Duệ phải ở nhà bế em và lo cơm nước, vì thế cậu không được tới trường như các bạn.
- Đoạn 2 (tranh 2): Dù vậy, Duệ rất thích học. Buổi sáng nào cậu cũng địu em trên lưng, đi tới lớp của thầy đồ. Cậu đứng lặng bên ngoài hiên, chăm chú nghe từng lời thầy dạy.
Khi kể, em nói to, rõ, nhìn vào các bạn và có thể kết hợp cử chỉ (cõng em, giơ tay xin trả lời) cho sinh động.
Vận dụng (trang 42): Kể cho người thân về cậu bé Vũ Duệ trong câu chuyện Cậu bé ham học.
Trả lời: Em kể ngắn gọn về Vũ Duệ, nêu được cậu là người thế nào. Ví dụ:
Bố ơi, hôm nay con được nghe chuyện cậu bé Vũ Duệ. Nhà nghèo nên Duệ phải trông em, không được đi học. Cậu cõng em đến lớp, đứng ngoài nghe thầy giảng. Một hôm cậu giải được câu đố khó của thầy, nên thầy xin cho cậu đi học. Về sau Vũ Duệ học rất giỏi và đỗ Trạng nguyên. Con thấy Duệ chăm và ham học, con sẽ cố gắng học như bạn ấy.
Xem thêm: bài trước Bài 8: Cầu thủ dự bị, bài sau Bài 10: Thời khóa biểu và bài soạn riêng phần đọc Cô giáo lớp em lớp 2.