Chư hầu là những vị vua, lãnh chúa cai quản một vùng đất riêng nhưng phải phục tùng một thế lực lớn hơn, thời cổ Trung Quốc là thiên tử nhà Chu. Theo nghĩa mở rộng, nước chư hầu là nước nhỏ phụ thuộc và chịu sự chi phối của một nước lớn. Từ này nay chủ yếu gặp trong sách sử, truyện lịch sử và phim cổ trang.
| Nghĩa gốc | Chúa phong kiến có đất riêng nhưng phải thần phục một chúa phong kiến lớn hơn (thiên tử) |
| Nghĩa mở rộng | Nước nhỏ phụ thuộc, chịu chi phối của một nước lớn |
| Gốc từ | Hán Việt 諸侯: chư (các) + hầu (tước hầu, người được phong đất) |
| Loại từ, sắc thái | Danh từ; từ cũ, dùng trong sử học; nghĩa mở rộng hơi mang ý chê |

Chư hầu là vua hay là quan?
Câu trả lời ngắn: vừa là vua, vừa là bề tôi. Trong nước mình, chư hầu có đất, có dân, có quân, có quan lại riêng. Nhưng nhìn lên trên, họ chỉ là người được ban đất và phải giữ bổn phận với thiên tử.
Bổn phận ấy thường gồm mấy việc: định kì vào chầu, dâng lễ vật, đem quân theo khi thiên tử cần. Đổi lại, họ được công nhận quyền cai trị vùng đất của mình và truyền lại cho con cháu.
Từ điển tiếng Việt ghi hai nghĩa đi liền nhau. Nghĩa thứ nhất nói về con người: chúa phong kiến thời cổ Trung Quốc bị phụ thuộc vào một chúa phong kiến mạnh hơn. Nghĩa thứ hai nói về quốc gia: nước phụ thuộc, chịu sự chi phối của một nước lớn. Cả hai đều dùng khi đặt trong quan hệ với kẻ đứng trên. Một vị vua tự lập, không thần phục ai, thì không gọi là chư hầu.
諸侯: “các ông hầu” dưới thiên tử
Chữ chư 諸 nghĩa là các, những, gặp trong chư vị, chư tướng, chư quân. Chữ hầu 侯 là tên một tước. Thiều Chửu giảng: các nhà đế vương đặt năm tước để phong cho bề tôi, tước hầu đứng thứ hai. Năm tước ấy theo thứ tự là công, hầu, bá, tử, nam; thành ngữ công hầu khanh tướng cũng đi ra từ đó.
Vậy “chư hầu” nghĩa đen là các vị hầu. Dần dần, chữ này chỉ chung mọi người được thiên tử phong đất làm vua một xứ, dù tước của họ là công, bá hay tử.
Thời Tây Chu, nhà vua đem đất phong cho anh em, họ hàng và công thần, lập ra hàng chục nước nhỏ quanh kinh đô để làm phên giậu che chắn cho mình. Lối “phong đất, dựng nước” ấy chính là nghĩa đầu tiên của chữ phong kiến 封建. Khi nhà Chu suy yếu, các nước chư hầu không còn nghe lệnh, quay sang đánh nhau, thôn tính nhau. Đến khi nhà Tần thống nhất, đất đai chia thành quận huyện do quan triều đình cai quản, không phong cho chư hầu như trước.
Từ Đông Chu liệt quốc đến Tam quốc
Người Việt quen chữ chư hầu phần lớn nhờ truyện lịch sử Trung Hoa. Bộ Đông Chu liệt quốc kể gần trọn đời sống của các nước chư hầu thời Xuân Thu, Chiến Quốc: kết minh, phản bội, tranh ngôi bá chủ. Chữ liệt quốc trong tên sách cũng là các nước chư hầu đứng thành hàng.
Sang Tam quốc, nghĩa của từ đã rộng ra. Cuối đời Đông Hán, những thế lực cát cứ như Viên Thiệu hay Lưu Biểu cũng được gọi là chư hầu, dù không ai phong đất cho họ theo lối cũ. Tào Tháo đón Hán Hiến Đế về bên mình, mượn danh nghĩa nhà vua để ra lệnh cho các thế lực ấy; sách sử gói mưu này trong câu “phò thiên tử để hiệu lệnh chư hầu”.
Đặt cạnh lịch sử nước mình, chữ chư hầu giúp hiểu vì sao bài thơ Thần Nam quốc sơn hà mở đầu bằng chữ đế chứ không phải vương: vua nước Nam xưng đế, ngang hàng với hoàng đế phương Bắc. Chi tiết này được bàn kĩ trong bài phân tích Nam quốc sơn hà. Muốn hiểu thêm vì sao ngôi thiên tử được coi là do trời trao, có thể đọc bài giải nghĩa chân mệnh thiên tử.
Ở Giao Chỉ cùng thời ấy, thái thú Sĩ Nhiếp giữ yên một cõi và được sử cũ, dân gian tôn xưng là Sĩ Vương dù chưa từng xưng đế.
Chư hầu, thuộc địa hay vassal: đặt cạnh nhau
| Từ | Nghĩa | Mức độ phụ thuộc |
|---|---|---|
| Chư hầu | Vua, nước nhỏ thần phục một thiên tử hay nước lớn | Vẫn có vua, có bộ máy riêng; phải thần phục, cống nạp, theo lệnh |
| Thiên tử | Vua đứng trên các chư hầu, “con trời” | Là phía được thần phục |
| Phiên thuộc, thuộc quốc | Nước lệ thuộc vào một nước lớn | Gần với nghĩa mở rộng của chư hầu |
| Thuộc địa | Vùng đất bị nước khác chiếm và cai trị trực tiếp | Phụ thuộc hoàn toàn, không còn chính quyền riêng |
| Vassal (tiếng Anh) | Bề tôi được lãnh chúa ban đất ở châu Âu trung cổ | Thề trung thành, đem quân phục vụ để giữ đất |
Trái nghĩa với chư hầu, xét về địa vị, là thiên tử hay bá chủ; xét về quốc gia, là nước độc lập, tự chủ. Từ chư hầu cũng không đồng nghĩa với chư vị hay chư tướng, dù chung chữ chư; hai từ kia chỉ là cách gọi “các vị”, “các tướng” một cách trang trọng.
Khi dùng nghĩa mở rộng, chẳng hạn “các nước chư hầu của một đế chế”, câu văn thường có ý chê sự lệ thuộc. Viết bài nghị luận về độc lập, tự chủ thì dùng được; còn tả quan hệ hợp tác bình thường giữa các nước thì nên chọn chữ khác, như đồng minh hay đối tác.
Chư hầu trong sử, trong phim và trong tiếng Anh
Nước chư hầu là gì?
Là nước nhỏ có vua và bộ máy riêng nhưng phải thần phục một nước lớn hơn: chịu sự chi phối, cống nạp lễ vật, có khi phải đem quân giúp. Thời cổ Trung Quốc, đó là các nước được nhà Chu phong đất.
Chư hầu và thiên tử khác nhau thế nào?
Thiên tử là vua đứng đầu thiên hạ, được coi là nhận mệnh trời. Chư hầu là các vua nhỏ được thiên tử phong đất và phải giữ lễ với thiên tử.
Chư hầu tiếng Anh là gì?
Khi nói về chư hầu nhà Chu, sách tiếng Anh hay dùng feudal lords hoặc vassals; nước chư hầu là vassal state. Chữ tributary state thì nhấn vào việc phải cống nạp.
Vì sao phim cổ trang hay nhắc tới chư hầu?
Vì phần lớn phim lấy bối cảnh thời Xuân Thu, Chiến Quốc hoặc cuối nhà Hán, lúc các nước chư hầu và thế lực cát cứ tranh nhau. Nghe “liên minh chư hầu” trong phim, có thể hiểu là liên minh của các vua, các thế lực địa phương.