Chi tiết là một điểm nhỏ, một phần nhỏ trong nội dung của sự việc hay trong cấu tạo của đồ vật; khi làm tính từ, nó có nghĩa là kĩ tới từng điểm, như “kế hoạch chi tiết”. Trong giờ Ngữ văn còn có chi tiết nghệ thuật: một nét nhỏ mà nhà văn chọn để chở nhiều ý của tác phẩm.
| Nghĩa ngắn | Điểm nhỏ trong một sự việc; bộ phận rời của máy; (tính từ) kĩ, đủ từng điểm |
| Gốc từ | Hán Việt 枝節: chi (cành) + tiết (đốt, đoạn) |
| Loại từ | Danh từ và tính từ |
| Trái nghĩa | Sơ lược, khái quát, đại thể |

Chi tiết dùng ở những chỗ nào?
Đọc một bản tin, sửa một chiếc xe đạp hay làm bài phân tích truyện, người ta đều gặp chữ này. Ba cách dùng dưới đây gần như phủ hết những gì một người Việt nói hằng ngày.
- Danh từ, chỉ một mẩu nhỏ của sự việc. Kể lại một chuyện là kể bằng các chi tiết: ai, lúc nào, nói gì, áo màu gì. Em kể thiếu một chi tiết: hôm ấy trời mưa nên xe mới trượt.
- Danh từ, chỉ bộ phận rời của máy móc. Con ốc, bánh răng, cái trục, lò xo: mỗi thứ là một chi tiết, tháo ra được, thay được. Thợ tháo từng chi tiết của động cơ, xếp lên tấm bạt cho khỏi lạc.
- Tính từ, nghĩa là tỉ mỉ, đủ đến từng điểm. Đi sau danh từ: bản đồ chi tiết, đề cương chi tiết, hướng dẫn chi tiết. Cô dặn lập dàn ý chi tiết trước, viết bài sau.
Từ ba nghĩa ấy sinh ra mấy cụm quen: đi vào chi tiết (bàn kĩ từng phần), chi tiết hóa (chia một ý lớn thành các ý nhỏ cụ thể), nói chi tiết (kể cặn kẽ). Cũng vì nghĩa tính từ mà nhiều tiêu đề trên mạng thích gắn thêm đuôi “chi tiết nhất”, dù nội dung bên trong chưa chắc đã kĩ hơn chỗ khác.
枝節: cành nhánh mọc ra và đốt tre
Chữ chi (枝) là cành cây, những nhánh mọc ra từ thân. Chữ tiết (節) là đốt tre, đốt cây, rồi rộng ra là từng đoạn, từng khúc của một việc; họ hàng của nó là chương tiết, tiết tấu, thời tiết, tiết kiệm. Hình ảnh gộp lại rất dễ hình dung: cái cây là toàn thể, còn cành và đốt là những phần nhỏ làm nên nó.
Điều thú vị là trong tiếng Hán, 枝節 hay mang ý hơi tiêu cực: chuyện phụ, chuyện rắc rối mọc thêm ngoài việc chính. Thiều Chửu giảng đầu mối rối ren cũng gọi là chi tiết. Sang tiếng Việt, từ này bỏ dần sắc thái phiền phức ấy và thành một từ trung tính, ai cũng dùng mà không thấy chê bai gì.
Chi tiết nghệ thuật trong truyện là gì?
Trong một truyện ngắn có hàng trăm chi tiết, nhưng chỉ một vài chi tiết được người đọc nhớ mãi. Những nét nhỏ được nhà văn chọn kĩ, có sức gợi về nhân vật, về không khí hay về chủ đề, được gọi là chi tiết nghệ thuật. Nó có thể là một đồ vật, một cử chỉ, một câu nói, một âm thanh. Chi tiết nào gánh được nhiều ý thì hay được khen là chi tiết “đắt”.
- Cái bóng trên vách trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ: một trò dỗ con của Vũ Nương lại thành mối ngờ giết chết nàng. Bài phân tích chiếc bóng trên vách của Vũ Nương đi kĩ vào chi tiết này.
- Bát cháo hành trong Chí Phèo của Nam Cao: món ăn rẻ tiền mà đánh thức phần người trong một kẻ bị xã hội làm cho tha hóa.
- Chiếc lược ngà trong truyện cùng tên của Nguyễn Quang Sáng: vật nhỏ người cha làm cho con, kết lại cả tình phụ tử.
Chi tiết khác với cốt truyện. Cốt truyện là chuỗi sự việc nối nhau từ đầu đến cuối, còn chi tiết là viên gạch nhỏ xây nên từng sự việc; muốn rõ hơn phần khung, đọc bài giải nghĩa cốt truyện và mạch sự việc. Khi đề bài yêu cầu “phân tích ý nghĩa một chi tiết”, cách làm gọn nhất gồm ba bước: tả lại chi tiết đó, đặt nó vào chỗ đứng trong mạch truyện, rồi nói nó làm sáng lên điều gì ở nhân vật và ở chủ đề.
Chi tiết, tiểu tiết, tỉ mỉ khác nhau thế nào?
| Từ | Nghĩa, sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chi tiết | Phần nhỏ của một sự việc; trung tính | Nhớ rõ từng chi tiết của buổi chia tay |
| Tiểu tiết | Chi tiết vụn, không quan trọng; hay dùng với ý chê | Đừng sa vào tiểu tiết mà quên ý chính |
| Tỉ mỉ, cặn kẽ | Tính từ chỉ cách làm, cách nói kĩ càng | Giải thích cặn kẽ; khâu tỉ mỉ từng mũi |
| Sơ lược, khái quát | Trái nghĩa: chỉ nêu nét lớn, bỏ qua phần nhỏ | Tóm tắt sơ lược nội dung chương |
“Bản kế hoạch chi tiết” và “người làm việc tỉ mỉ” nghe tự nhiên, nhưng đổi chỗ thành “người làm việc chi tiết” thì hơi gượng. Chi tiết hợp với sản phẩm, văn bản; tỉ mỉ hợp với tính người và cách làm, như bài giải nghĩa chữ tỉ mỉ và chỗ khác chi li đã phân tích.
Một lỗi nhỏ hay gặp khi gõ phím: ở nhiều vùng phía Nam, âm cuối -t và -c đọc gần nhau nên có người viết thành “chi tiếc”. Chữ đúng là tiết, cùng chữ với đốt tre trong 枝節, cùng âm với tiết trong thời tiết.
Khi cần một chữ đối lại như sơ lược, khái quát hay tổng thể, các cặp được xếp theo từng vai của chi tiết trong đồng nghĩa, trái nghĩa với chi tiết.
Chi tiết ở lớp văn, ở xưởng máy và trong tiếng Anh
Chi tiết nghĩa là gì trong cụm “hướng dẫn chi tiết”?
Ở đây chi tiết là tính từ, nghĩa là đầy đủ đến từng bước nhỏ. Một bản hướng dẫn chi tiết cho biết làm gì trước, làm gì sau và cần lưu ý gì ở mỗi bước.
Chi tiết máy là gì?
Là bộ phận nhỏ nhất có cấu tạo hoàn chỉnh trong một chiếc máy, tháo lắp được và giữ một nhiệm vụ riêng, như bu lông, bánh răng, trục, lò xo. Học sinh gặp cụm này trong môn Công nghệ khi học về lắp ghép.
Chi tiết tiếng Anh là gì?
Danh từ dịch là detail, số nhiều details; “kể chi tiết” là in detail. Nghĩa tính từ thường dịch là detailed, ví dụ a detailed plan. Chi tiết máy trong kĩ thuật hay gọi là part hoặc component.
Thế nào là một chi tiết “đắt” trong tác phẩm?
Là chi tiết nhỏ mà mang sức nặng lớn: chỉ cần nhắc lại, người đọc đã nhớ cả nhân vật và cả câu chuyện. Chi tiết đắt thường được nhà văn cài sớm và để nó trở lại vào lúc quyết định.