Cheo leo là ở trên cao mà không có chỗ bám, chỗ tựa, nhìn vào đã thấy chỉ sơ sẩy một chút là rơi, là ngã. Người tìm “cheo leo là gì” thường gặp từ này khi tả vách đá, con đường men sườn núi hay một ngôi nhà dựng sát mép vực. Đây là tính từ thuần Việt, thuộc nhóm từ láy gợi hình.
| Nghĩa ngắn | Cao và trơ trọi, không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm |
| Loại từ | Tính từ, từ láy (láy vần “eo”), thuần Việt |
| Đồng nghĩa gần | Chênh vênh |
| Trái nghĩa | Vững chãi, chắc chắn |
| Hay đi với | vách đá, sườn núi, mỏm đá, con đường, ngôi nhà, tổ chim |

Cheo leo nghĩa là cao mà không chỗ bám
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng cheo leo là ở trên cao, thiếu chỗ để bấu víu, khiến người ta thấy nguy hiểm, dễ rơi, dễ ngã. Ví dụ quen thuộc nhất là vách đá cheo leo.
Điều đáng để ý là từ này chở hai ý cùng lúc. Một là độ cao. Hai là cảm giác bấp bênh của người nhìn. Một tòa nhà ba mươi tầng có móng vững thì cao thật, nhưng ít ai gọi là cheo leo. Còn một túp lều nhỏ nằm trên mỏm đá, chân lều không biết tựa vào đâu, thì dù chỉ cách mặt đất vài chục mét vẫn rất “cheo leo”.
Vì vậy câu dùng đúng thường có thêm một chi tiết cho thấy chỗ đứng hẹp hoặc thiếu điểm tựa:
- Con đường mòn cheo leo bám theo sườn núi, một bên là vực.
- Tổ chim chào mào nằm cheo leo trên đầu cành tre ngoài bờ ao.
- Chiếc thang gỗ dựng cheo leo vào mái nhà, bố bảo con đứng giữ chân thang.
Ngoài nghĩa tả cảnh, người viết đôi khi mượn cheo leo để nói về một vị trí, một hoàn cảnh bấp bênh, chẳng hạn cái ghế trưởng phòng cheo leo hay một quán nhỏ sống cheo leo qua mùa dịch. Cách dùng này mang tính hình ảnh, hợp với văn kể, văn báo hơn là văn bản hành chính.
“Kìa đền Thái thú đứng cheo leo”
Học sinh lớp 8 gặp từ này trong câu thơ thứ hai của bài Đề đền Sầm Nghi Đống, Hồ Xuân Hương:
Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo,
Kìa đền Thái thú đứng cheo leo.
Ngôi đền thờ viên tướng nhà Thanh tử trận ở Ngọc Hồi, đáng lẽ phải được tả bằng những chữ trang nghiêm như uy nghi, sừng sững. Nhà thơ lại chọn “cheo leo”. Ngôi đền hiện lên cao mà chông chênh, như chực đổ, chẳng còn chút vững vàng nào. Đặt cạnh chữ “kìa” mang dáng chỉ trỏ và cái nhìn “ghé mắt trông ngang”, cheo leo góp vào giọng giễu cợt của cả bài. Một từ láy tả cảnh mà nói được thái độ của người đứng nhìn.
Phần đọc hiểu đầy đủ của bài thơ có trong bài soạn Đề đền Sầm Nghi Đống sách Chân trời sáng tạo.
Cheo leo, chênh vênh hay chót vót?
Ba từ đều dính đến chỗ cao, nên rất dễ dùng lẫn trong bài văn tả cảnh.
| Từ | Ý chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cheo leo | Cao, không chỗ bấu víu, gợi nỗi sợ rơi ngã | Ngôi chùa cheo leo trên mỏm đá |
| Chênh vênh | Ở thế không vững, dễ nghiêng đổ; dùng được cả cho tâm trạng | Cây cầu khỉ chênh vênh; tuổi mười tám chênh vênh |
| Chót vót | Cao vượt hẳn lên, nhấn vào độ cao, không gợi nguy hiểm | Ngọn cau cao chót vót |
| Vững chãi | Trái nghĩa: chắc chắn, khó lay chuyển | Bức tường đá vững chãi |
Cheo leo và chênh vênh gần nhau nhất, từ điển cũng ghi chúng là đồng nghĩa. Khác biệt nằm ở chỗ chênh vênh đã đi khá xa sang nghĩa bóng, tả lòng người chưa tìm được chỗ đứng, như phân tích trong bài chênh vênh khi tả cảnh và khi tả lòng người. Cheo leo thì vẫn bám chặt lấy hình ảnh không gian. Muốn tả nỗi trống trải lơ lửng giữa không trung của cảm xúc, có thêm chữ chơi vơi trong thơ Quang Dũng để đối chiếu.
Một lỗi gõ hay gặp: viết thành “treo leo” vì nghĩ đến chữ “treo”. Từ đúng bắt đầu bằng ch, và chữ “cheo” ở đây không mang nghĩa riêng nào, nó chỉ đứng cặp với “leo” để tạo vần.
Cheo leo: láy, đặt câu và dịch sang tiếng Anh
Cheo leo là từ láy hay từ ghép?
Cheo leo là từ láy. Hai tiếng lặp lại phần vần “eo”, chỉ khác phụ âm đầu, nên xếp vào láy bộ phận. Tách riêng thì “cheo” không có nghĩa độc lập trong cụm này, đó là dấu hiệu dễ nhận ra của từ láy.
Đặt câu với từ cheo leo thế nào cho tự nhiên?
Nên có một sự vật ở trên cao và một chi tiết cho thấy nó thiếu điểm tựa. Ví dụ: “Những nếp nhà sàn đứng cheo leo bên sườn đồi, cột nhà chống thẳng xuống dốc đá.”
Cheo leo có dùng để tả người được không?
Được, khi người ấy đang ở một chỗ cao và nguy hiểm: “Anh thợ điện ngồi cheo leo trên cột.” Nhưng không dùng cheo leo để tả dáng người cao, việc đó thuộc về các từ như lêu nghêu, lênh khênh.
Cheo leo tiếng Anh là gì?
Không có một từ tương đương trọn vẹn. Tùy câu có thể dịch là perched precariously (đậu, nằm chênh vênh) hoặc dùng tính từ precarious kèm chỗ cao, như a precarious cliff path.