Chào em vào lớp 1 là phần làm quen mở đầu sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1, từ trang 6 đến trang 13. Phần này giúp con làm quen với trường lớp, đồ dùng học tập, tư thế ngồi học, các nét viết cơ bản và bảng chữ cái trước khi vào Bài 1.

Chào em vào lớp 1 học những gì?
- Làm quen với trường lớp, thầy cô và bạn bè mới.
- Gọi tên và biết cách dùng các đồ dùng học tập.
- Tập ngồi đọc, ngồi viết, cầm bút, nói và nghe cho đúng.
- Nhận diện các nét viết cơ bản, chữ số từ 0 đến 9, năm dấu thanh và 29 chữ cái.
Làm quen với trường lớp và đồ dùng học tập (trang 6–8)
Câu 1 (trang 7): Làm quen với trường lớp, bạn bè
Tranh trang 6–7: các bạn nhỏ chơi trên bãi cỏ gần cây đa; bên phải là ngôi trường, sân trường có bạn nhảy dây; hai bạn Hà và Nam mặc đồng phục.
Trả lời: Con quan sát tranh và giới thiệu ngắn về mình với bạn mới. Có thể nói theo các ý:
- Tên của con là gì, con học lớp nào, trường nào.
- Con thích chơi trò gì (nhảy dây, đá cầu, đọc truyện…).
- Hỏi lại tên bạn và rủ bạn cùng chơi.
Ví dụ: Chào bạn, mình tên là Minh, mình học lớp 1A. Mình thích chơi đá cầu. Bạn tên là gì?
Hà và Nam sẽ đi cùng con suốt cuốn sách đấy.
Câu 2 (trang 8): Làm quen với đồ dùng học tập
a. Gọi tên đồ dùng học tập.
b. Tìm hiểu công dụng của các đồ dùng học tập.
Trả lời:
a. Các đồ dùng trong tranh: bút chì, bút mực, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy (cục gôm), bảng con, phấn, sách Tiếng Việt 1 tập một và tập hai.
b. Công dụng của từng đồ dùng:
| Đồ dùng | Dùng để làm gì |
| Bút chì | Viết, vẽ, tô chữ; viết sai có thể tẩy đi |
| Bút mực | Viết chữ vào vở khi con đã viết quen |
| Thước kẻ | Kẻ đường thẳng, đo độ dài |
| Gọt bút chì | Gọt cho đầu bút chì nhọn lại |
| Tẩy | Xóa nét bút chì viết sai |
| Bảng con, phấn | Tập viết chữ, viết xong lau đi viết lại |
| Sách Tiếng Việt 1 | Đọc bài, xem tranh, học chữ |
Mỗi tối, con tự xếp đồ dùng gọn gàng vào cặp.
Tư thế đọc, viết, nói, nghe (trang 9–11)
Câu 3 (trang 9–11): Làm quen với tư thế đọc, viết, nói, nghe
a. Quan sát và nhận xét (tranh 1 đến tranh 7).
b. Thực hành các tư thế đọc, viết, nói, nghe.
Trả lời:
a. Nhận xét từng tranh:
- Tranh 1: bạn gái ngồi ngay ngắn bên bàn, sách đặt trên mặt bàn, mắt cách sách vừa phải. Đây là tư thế đọc đúng.
- Tranh 2: bạn ngả lưng trên giường, co chân, giơ sách sát mặt. Đây là tư thế chưa đúng, dễ mỏi mắt.
- Tranh 3: bạn trai ngồi thẳng lưng, hai chân đặt trên sàn, một tay giữ vở, một tay viết. Đây là tư thế viết đúng.
- Tranh 4: bạn trai cúi gập người xuống bàn, tay kia buông thõng. Tư thế này chưa đúng, dễ bị cận thị, cong lưng.
- Tranh 5: cầm bút bằng ba ngón (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa), bút hơi nghiêng về phía vai phải. Đây là cách cầm bút đúng.
- Tranh 6: bút dựng đứng, các ngón tay gập cứng, nắm sát ngòi. Đây là cách cầm bút chưa đúng.
- Tranh 7 (lớp học, trang 10–11): cô giáo đang đọc bài. Nhiều bạn khoanh tay, nhìn cô, lắng nghe: đó là tư thế nghe đúng. Bạn gục xuống bàn ngủ, bạn quay sang nói chuyện là chưa đúng.
b. Con tập theo các ý sau:
- Đọc: ngồi thẳng lưng, sách đặt trên bàn, mắt cách sách khoảng 25–30 cm.
- Viết: lưng thẳng, ngực không tì vào bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút bằng ba ngón.
- Nói: đứng hoặc ngồi ngay ngắn, nhìn người nghe, nói rõ ràng, đủ nghe.
- Nghe: nhìn vào người đang nói, không làm việc riêng, muốn nói thì giơ tay.
Nét viết, chữ số, dấu thanh và bảng chữ cái (trang 12–13)
Câu 4 (trang 12–13): Làm quen với các nét viết cơ bản, các chữ số và dấu thanh
a. Nhận diện các nét viết cơ bản: nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa.
b. Nhận diện các chữ số. c. Nhận diện các dấu thanh. d. Luyện viết các nét cơ bản và các chữ số.
Trả lời:
a. Có 14 nét cơ bản. Con chỉ vào từng nét và đọc tên. Mẹo nhớ: nét cong kín giống quả trứng, nét khuyết trên giống vòng dây buộc ở đầu, nét khuyết dưới thì vòng ở chân.
b. Các chữ số từ 0 đến 9. Chữ số 2, 3, 4, 5, 7 có hai kiểu viết (kiểu 1 và kiểu 2), con nhận ra cả hai kiểu là được.
c. Năm dấu thanh: dấu huyền (nét xiên trái), dấu sắc (nét xiên phải), dấu hỏi (giống cái móc nhỏ), dấu ngã (nét lượn sóng), dấu nặng (một chấm). Dấu nặng đặt dưới chữ, bốn dấu còn lại đặt trên chữ.
d. Con tô theo các nét mờ trong sách rồi viết ra bảng con các nét cơ bản và chữ số 1, 2, 3, 4, 5. Viết chậm, đặt bút đúng dòng kẻ.
Câu 5 (trang 12–13): Làm quen với bảng chữ cái
Trả lời: Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ. Mỗi chữ in kèm một hình gợi ý tiếng có chữ đó:
| a – cá vàng | ă – ngựa vằn | â – ấm | b – bóng bay |
| c – cò | d – dê | đ – đèn | e – bạn nhỏ tập viết |
| ê – quả lê | g – gà trống | h – hoa hồng | i – viên bi |
| k – cái kéo | l – chiếc lá | m – con mèo | n – cái nơ |
| o – cây cọ | ô – ô tô | ơ – quả mơ | p – đèn pin |
| q – con quạ | r – cái rổ | s – con sóc | t – con tôm |
| u – quả su su | ư – sư tử | v – con vịt | x – xe đạp |
| y – chim yến |
Con chưa cần thuộc hết; ba mẹ chỉ vào hình con mèo, con nói chữ m. Từ Bài 1, con sẽ học kĩ từng chữ.
Ghi nhớ sau phần Chào em vào lớp 1
Ngồi học thẳng lưng, cầm bút bằng ba ngón, giữ gìn đồ dùng cẩn thận. Con đã biết các nét viết cơ bản, chữ số và năm dấu thanh. Bài học vần đầu tiên là Bài 1: A, a ở trang 14.