Biển thủ là lén lấy làm của riêng tiền bạc, tài sản mà mình được giao giữ hoặc quản lý. Chữ này nặng hơn “lấy trộm” ở một điểm: người biển thủ vốn được tin tưởng, tài sản nằm sẵn trong tay họ. Hỏi “biển thủ nghĩa là gì” hay “biển thủ công quỹ là gì” thì cốt lõi vẫn là sự phản bội lòng tin ấy.
| Nghĩa ngắn | Chiếm làm của riêng tài sản mình được giao giữ, giao quản lý |
| Loại từ | Động từ; thường đi với “công quỹ”, “tiền”, “tài sản” |
| Sắc thái | Chê trách nặng, dùng nhiều trên báo chí, văn bản pháp lý |
| Tiếng Anh | embezzle (động từ), embezzlement (danh từ) |

Biển thủ: người giữ két tự lấy tiền
Hình dung một chị thủ quỹ của hội phụ huynh. Chị giữ sổ, giữ tiền, mọi người giao cho chị vì tin. Nếu một ngày chị rút dần tiền quỹ để trả nợ riêng rồi sửa sổ cho khớp, đó là biển thủ. Không ai phá két, không ai trèo tường; tiền đi ra bằng chính bàn tay được phép chạm vào nó.
Từ điển tiếng Việt giải nghĩa từ này gọn trong một ý: lấy cắp tài sản chung, của công mà mình có trách nhiệm trông giữ. Ví dụ quen thuộc nhất là cụm biển thủ công quỹ. Trên thực tế người ta còn nói biển thủ tiền hàng, biển thủ tiền thu hộ, biển thủ tài sản công ty, tức là chủ của tài sản có thể là nhà nước, doanh nghiệp hay một tập thể nhỏ.
Vài câu dùng đúng:
- Kế toán của hợp tác xã bị phát hiện biển thủ gần hai năm tiền bán phân bón.
- Nhân viên giao hàng giữ lại tiền thu hộ của khách, cửa hàng coi đó là hành vi biển thủ.
- Cuốn tiểu thuyết kể về một viên quản lý ngân hàng biển thủ tiền gửi rồi bỏ trốn.
Chữ “biển thủ” ra tòa thì gọi là gì?
Đây là chỗ nhiều người bất ngờ: Bộ luật Hình sự Việt Nam không có tội danh mang đúng tên “biển thủ”. “Biển thủ” là từ của đời sống và báo chí; khi đưa ra xét xử, hành vi được đối chiếu với tội danh cụ thể tùy người làm là ai và tài sản của ai.
Nếu người lấy có chức vụ, quyền hạn và lợi dụng chúng để chiếm tài sản mình quản lý, đó thường là tội tham ô tài sản (Điều 353). Nếu chỉ là người được giao tài sản qua hợp đồng hay sự tin cậy rồi chiếm luôn, cơ quan tố tụng có thể xem xét theo nhóm tội chiếm đoạt tài sản khác. Ranh giới giữa các tội này là việc của luật sư và tòa án; trong một bài giải nghĩa, chỉ cần nhớ “biển thủ” là cách gọi chung, còn tên tội trong bản án có thể khác.
Bởi vậy, đọc tin “nữ thủ quỹ biển thủ hàng tỉ đồng” rồi tra luật mà không thấy chữ “biển thủ” thì cũng đừng ngạc nhiên.
Biển thủ, tham ô, tham nhũng hay ăn cắp?
| Từ | Ai làm | Lấy bằng cách nào |
|---|---|---|
| Biển thủ | Người được giao giữ, giao quản lý tài sản | Chiếm làm của riêng cái đang nằm trong tay mình |
| Tham ô | Người có chức vụ, quyền hạn | Lợi dụng chức vụ để chiếm tài sản mình quản lý |
| Tham nhũng | Người có chức vụ, quyền hạn | Lợi dụng chức vụ vì vụ lợi: tham ô, nhận hối lộ, lạm quyền… |
| Ăn cắp, trộm cắp | Bất kỳ ai | Lén lấy tài sản không thuộc quyền giữ của mình |
Biển thủ và tham ô gần nhau đến mức nhiều bài báo dùng thay cho nhau. Khác biệt nằm ở chỗ tham ô nhấn vào chức vụ; còn biển thủ nhấn vào việc tài sản đã được giao tận tay. Tham nhũng rộng hơn cả: tham ô chỉ là một dạng của tham nhũng. Ăn cắp thì không cần ai tin mình.
Các từ gần nghĩa khác: thụt két (khẩu ngữ, nói về tiền mặt trong két), ăn bớt, xà xẻo, rút ruột (thường nói về công trình). Ở phía ngược lại là sự ngay thẳng với đồng tiền không phải của mình, điều mà bài giải nghĩa chữ liêm khiết nói kĩ, và rộng hơn là lòng ngay thẳng không gian dối.
Một lỗi dùng từ hay gặp: viết “biển thủ ví của khách” về một kẻ móc túi. Kẻ móc túi chưa từng được giao chiếc ví, nên đó là trộm cắp; chữ biển thủ chỉ đúng khi chiếc ví được gửi cho chính người lấy nó.
Tiền có được từ những việc ấy đều là tiền bẩn, còn tìm cách hợp thức hóa nó chính là rửa tiền.
Biển thủ trong tin tức và trên lớp học
Biển thủ công quỹ là gì?
Là chiếm làm của riêng tiền của quỹ chung (quỹ cơ quan, quỹ lớp, quỹ hội) mà mình đang giữ. Cụm này xuất hiện nhiều nhất trên báo, đến mức nhiều người nghĩ “biển thủ” chỉ đi với “công quỹ”.
Biển thủ tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh dùng embezzle cho động từ và embezzlement cho danh từ. Ví dụ: He embezzled company funds (anh ta biển thủ tiền công ty).
Biển thủ có phải là tham ô không?
Gần nghĩa nhưng không trùng hẳn. Tham ô đòi hỏi người làm có chức vụ, quyền hạn; biển thủ thì chỉ cần được giao giữ tài sản, kể cả một nhân viên bình thường.
Lớp trưởng tiêu tiền quỹ lớp có gọi là biển thủ được không?
Về nghĩa của từ thì đúng là như vậy, vì tiền được giao cho bạn ấy giữ. Có điều trong lớp học nên nói nhẹ hơn, kiểu “tiêu lạm tiền quỹ”, và giải quyết bằng cách công khai sổ quỹ hơn là gán chữ nặng nề.