Bài 6: O, o, dấu hỏi trong sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1, trang 24–25, dạy con âm o và dấu hỏi qua các tiếng bò, cò, cỏ. Bài có 5 hoạt động: nhận biết, đọc, tô và viết, đọc câu theo tranh, nói lời chào hỏi.

Bài 6: O, o, dấu hỏi học những gì?
- Nhận biết chữ O, o và dấu hỏi.
- Ghép b, c với o và các dấu thanh: bò, bó, bỏ, cò, có, cỏ.
- Tô và viết o, bò, cỏ.
- Tập chào khi đón người thân, khi về nhà.
Nhận biết, đọc, tô và viết (trang 24)
Câu 1 (trang 24): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ con đường làng bên cánh đồng lúa chín. Mấy con bò mẹ, bò con đang cúi xuống ăn cỏ ven đường, trên trời có đàn chim bay.
Câu dưới tranh kể về đàn bò đang ăn cỏ. Chữ o được tô đỏ ở tiếng bò và cỏ; tiếng cỏ có dấu hỏi.
Câu 2 (trang 24): Đọc
Sách in: o; b – o → bò; c – o → cỏ; dãy tiếng: bò, bó, bỏ, cò, có, cỏ; tranh kèm từ: bò, cò, cỏ.
Trả lời:
- Âm o: miệng tròn, môi hơi chu ra.
- Đánh vần: bờ – o – bo – huyền – bò; cờ – o – co – hỏi – cỏ.
- Dãy sáu tiếng chỉ khác nhau ở dấu thanh. Con đọc chậm hàng b trước (bò, bó, bỏ), rồi hàng c (cò, có, cỏ).
- Tranh: bò (con bò vàng), cò (con cò trắng chân dài), cỏ (khóm cỏ).
Dấu hỏi giống cái móc nhỏ đặt trên chữ. Đọc thanh hỏi, giọng đi xuống rồi vòng lên.
Câu 3 (trang 24): Tô và viết
Trả lời: Con tô rồi viết: o, o, bò, cỏ.
- Chữ o cao 2 li, là một nét cong kín. Đặt bút ở dòng kẻ 3, đưa bút sang trái vòng xuống rồi vòng lên khép kín, có thể thêm một nét lượn nhỏ ở đầu.
- Tiếng bò: b nối sang o, dấu huyền đặt trên o. Tiếng cỏ: c đứng cạnh o, dấu hỏi đặt trên o.
Đọc theo tranh và chào hỏi (trang 25)
Câu 4 (trang 25): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ một chuồng gỗ, bên trong có ba chú bê nhỏ đang ăn đống cỏ xanh. Câu đọc ngắn cho biết các chú bê đã có cỏ để ăn.
Con đánh vần: bờ – ê – bê; cờ – o – co – sắc – có; cờ – o – co – hỏi – cỏ. Chú ý đọc rõ có (giọng lên) và cỏ (giọng xuống rồi lên).
Câu 5 (trang 25): Nói
Chào hỏi.
Trả lời:
- Tranh 1: tan học, mẹ đứng ở cổng Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, bạn nhỏ vui vẻ chạy ra. Con có thể nói: Con chào mẹ ạ!
- Tranh 2: về đến nhà, ông đang đọc báo, bà ngồi bên cạnh. Bạn nhỏ khoanh tay chào. Con có thể nói: Cháu chào ông, cháu chào bà ạ!
Đi học về, con nhớ chào người lớn trong nhà trước, rồi mới cất cặp, thay quần áo.
Ghi nhớ sau Bài 6
Âm o miệng tròn. Dấu hỏi đọc giọng xuống rồi lên: co → cỏ, bo → bỏ. Đến nay con đã học ba dấu: huyền, sắc, hỏi. Bài tiếp theo là Bài 7: Ô, ô, dấu nặng.