Bài 5: Ôn tập và kể chuyện ở trang 22–23 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1 giúp con ôn các chữ a, b, c, e, ê đã học ở Bài 1–4. Bài gồm 3 hoạt động: đọc, tô và viết, kể chuyện Búp bê và dế mèn.

Bài 5: Ôn tập và kể chuyện học những gì?
- Ôn chữ in thường a, b, c, e, ê và chữ in hoa A, B, C, E, Ê.
- Ghép âm đầu b, c với a, e, ê; đọc từ và câu ngắn.
- Tô chữ số 6, 7, 8, 9, 0 và viết bế bé.
- Nghe, kể lại câu chuyện Búp bê và dế mèn theo tranh.
Đọc, tô và viết (trang 22–23)
Câu 1 (trang 22): Đọc
Tranh hai đoàn tàu: một đoàn chở các toa chữ a, b, c, e, ê; một đoàn chở các toa chữ B, C, E, Ê, A. Bảng ghép: hàng b, c; cột a, e, ê (ô b – a đã điền sẵn ba; ô c – e, c – ê bị gạch chéo). Từ: ba bà, be bé, cá bé, bè cá, bế bé. Câu đọc ở cuối trang.
Trả lời:
Đọc các toa tàu: con chỉ từng toa, đọc to tên chữ. Đoàn trên là chữ in thường, đoàn dưới là chữ in hoa; con nối mỗi chữ thường với chữ hoa của nó (a – A, b – B, c – C, e – E, ê – Ê).
Bảng ghép tiếng:
| a | e | ê | |
| b | ba | be | bê |
| c | ca | (không ghép) | (không ghép) |
Hai ô c – e, c – ê bị gạch vì chữ c không đứng trước e, ê. Sau này con sẽ học chữ k để viết những tiếng như ke, kê.
Đọc từ: đánh vần tiếng khó rồi đọc trơn cả từ. Be bé nghĩa là hơi nhỏ, nhỏ nhỏ. Bè cá là bè nổi trên sông dùng để nuôi cá.
Câu cuối trang có ba tiếng con đã gặp ở Bài 4 (bà, bế, bé). Con đọc liền mạch, ngắt hơi ở dấu chấm.
Câu 2 (trang 23): Tô và viết
Trả lời: Con tô các chữ số 6, 7, 8, 9, 0 (mỗi số tô hai lần) và viết bế bé.
- Số 6: nét cong trên nối với nét cong kín ở dưới. Số 9 ngược lại: nét cong kín ở trên, kéo nét cong xuống dưới.
- Số 7: nét ngang ở trên, nét xiên dài kéo xuống. Số 8 gồm hai vòng tròn nhỏ chồng lên nhau. Số 0 là một nét cong kín.
- Từ bế bé: viết b nối ê rồi đặt dấu sắc; cách một khoảng bằng một chữ o rồi viết tiếp bé.
Kể chuyện: Búp bê và dế mèn (trang 23)
Câu 3 (trang 23): Kể chuyện
Búp bê và dế mèn, ba tranh kèm câu hỏi: (1) Búp bê làm những việc gì? (2) Vì sao dế mèn hát tặng búp bê? (3) Búp bê thấy thế nào khi nghe dế mèn hát?
Trả lời: Truyện do thầy cô kể (lời kể in trong sách giáo viên, tác giả Nguyễn Kiên). Nội dung: búp bê chăm chỉ làm hết việc này đến việc khác; lúc nghỉ, búp bê nghe có tiếng hát. Đó là dế mèn hát để tặng búp bê vì thấy bạn vất vả. Búp bê cảm ơn dế mèn.
- Tranh 1: Búp bê làm đủ thứ việc nhà: cầm chổi quét sạch nhà, rồi còn rửa bát và nấu cơm.
- Tranh 2: Dế mèn thấy búp bê vất vả cả ngày nên muốn hát cho bạn nghe.
- Tranh 3: Nghe dế mèn hát, búp bê thấy vui và hết mệt, nên cảm ơn dế mèn.
Kể lại: con nhìn từng tranh, mỗi tranh nói một hoặc hai câu, nối lại thành câu chuyện.
Bài học: thấy bạn mệt, con nên giúp bạn hoặc làm bạn vui. Được bạn giúp, con nhớ nói lời cảm ơn.
Ghi nhớ sau Bài 5
Con đã ôn đủ năm chữ a, b, c, e, ê và hai dấu thanh huyền, sắc. Chữ c không ghép với e, ê. Bài học tiếp theo là Bài 6: O, o, dấu hỏi.