Bài 56: ep, êp, ip, up ở trang 124–125 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học bốn vần ep, êp, ip, up qua các từ đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen, đọc đoạn văn về ngày nhà Hà có khách và tập nói khi nhà có khách. Bài có 5 hoạt động.
Bạn nào muốn học trước một bước có thể xem bài học vần anh, ênh, inh sách Kết nối tri thức.

Bài 56: ep, êp, ip, up học những gì?
- Nhận biết bốn vần ep, êp, ip, up (âm cuối p).
- Đánh vần tiếng nép; đọc kẹp, nẹp, nếp, xếp, kịp, nhịp, búp, giúp.
- Viết ep, êp, ip, up, bếp, bìm bịp, búp sen.
- Biết chào hỏi, mời khách lễ phép.
Nhận biết, đọc và viết (trang 124)
Câu 1 (trang 124): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một gian bếp kiểu xưa: bếp củi đang đun nồi, có chạn bát, chai lọ. Bên cạnh, chó mẹ nằm, mấy chú cún con mập mạp rúc sát vào mẹ.
Câu dưới tranh tả đàn cún nằm bên chó mẹ trong bếp. Các vần mới được tô đỏ ở tiếng bếp (êp), múp (up), míp (ip) và nép (ep).
Câu 2 (trang 124): Đọc
Sách in: ep, êp, ip, up; n – ep → nép; hai dòng tiếng: kẹp, nẹp, nếp, xếp / kịp, nhịp, búp, giúp; tranh kèm từ: đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen.
Trả lời:
- Đánh vần vần: e – pờ – ep; ê – pờ – êp; i – pờ – ip; u – pờ – up.
- Đánh vần tiếng mẫu: nờ – ep – nep – sắc – nép.
- Đọc trơn: kẹp, nẹp (ep); nếp, xếp (êp); kịp, nhịp (ip); búp, giúp (up).
- Tranh: đôi dép đi trong nhà; đầu bếp đội mũ trắng, chuyên nấu ăn; bìm bịp là một loài chim lông nâu, đuôi dài; búp sen là bông sen còn khép cánh, chưa nở.
Câu 3 (trang 124): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: ep, êp, ip, up; bếp, bìm bịp, búp sen.
- Viết e, ê, i hoặc u rồi nối sang p (p cao 4 li).
- Tiếng bếp: dấu sắc trên ê. Từ bìm bịp: bìm có vần im, dấu huyền; bịp có dấu nặng dưới i. Từ búp sen: dấu sắc trên u.
Đọc theo tranh và nói khi nhà có khách (trang 125)
Câu 4 (trang 125): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ căn bếp sạch sẽ: mẹ đứng nấu ăn bên bếp, Hà rửa rau ở bồn nước, bố cầm cây lau nhà, bàn ăn có lọ hoa trắng.
Đoạn đọc kể nhà Hà được nghỉ lễ và có khách là chú Tư, cô Lan. Cả nhà cùng chuẩn bị: mẹ nấu nhiều món ngon, Hà phụ mẹ rửa rau và bày bát đĩa, bố lau dọn nhà. Ai cũng thấy vui.
Con tìm tiếng có vần mới: Dịp (ip), súp, giúp (up), nếp, xếp (êp), chép, dẹp (ep). Từ dịp nghĩa là lúc, khi (dịp nghỉ lễ, dịp Tết).
Câu 5 (trang 125): Nói
Khi nhà có khách.
Trả lời: Tranh vẽ cả nhà ngồi quanh bàn ăn trải khăn xanh, trên bàn có cá, rau, bát canh và nhiều món khác. Bố, mẹ, bạn nhỏ cùng hai người khách (một chú đeo kính và một cô) đang vui vẻ ăn uống.
Con có thể nói:
- Khi khách đến, em khoanh tay chào: Cháu chào chú, cháu chào cô ạ.
- Em giúp mẹ rót nước mời khách, lấy thêm bát đũa.
- Trong bữa ăn, em mời mọi người ăn cơm, ngồi ngay ngắn, không nói to.
- Khách về, em chào và mời cô chú lần sau lại đến chơi.
Ghi nhớ sau Bài 56
Vần ep, êp, ip, up có p cuối. Tiếng có ep: nép, dép, chép; có êp: bếp, nếp, xếp; có ip: míp, bịp, kịp; có up: múp, búp, giúp. Bài trước là Bài 55: Ôn tập và kể chuyện; bài tiếp theo là Bài 57: anh, ênh, inh. Nếu còn quên vần et, ut hay ap, op, con mở lại Bài 55 Ôn tập và kể chuyện Mật ong của gấu con.