Bài 53: ap, ăp, âp ở trang 118–119 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học ba vần có p đứng cuối qua các từ xe đạp, cặp da, cá mập, đọc một câu đố vui và kể về đồ vật quen thuộc. Bài có 5 hoạt động.

Bài 53: ap, ăp, âp học những gì?
- Nhận biết ba vần ap, ăp, âp (âm cuối p).
- Đánh vần tiếng đạp; đọc rạp, sạp, tháp, bắp, cặp, gặp, đập, mập, nấp.
- Viết ap, ăp, âp, cặp da, cá mập.
- Giải câu đố và nói về đồ dùng quen thuộc của em.
Nhận biết, đọc và viết (trang 118)
Câu 1 (trang 118): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một con phố đông vui: mẹ đạp xe chở Hà đội mũ bảo hiểm, xung quanh có xe máy, ô tô, người đi bộ và một tiệm bánh có mái che.
Câu dưới tranh gồm hai câu: kể mẹ chở Hà đi học và tả phố xá đông người. Các vần mới được tô đỏ ở tiếng đạp (ap), Khắp (ăp), tấp, nập (âp).
Câu 2 (trang 118): Đọc
Sách in: ap, ăp, âp; đ – ap → đạp; ba dòng tiếng: rạp, sạp, tháp / bắp, cặp, gặp / đập, mập, nấp; tranh kèm từ: xe đạp, cặp da, cá mập.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – pờ – ap; á – pờ – ăp; ớ – pờ – âp.
- Đánh vần tiếng mẫu: đờ – ap – đap – nặng – đạp.
- Dòng 1 có vần ap (rạp, sạp, tháp); dòng 2 có vần ăp (bắp, cặp, gặp); dòng 3 có vần âp (đập, mập, nấp).
- Tranh: xe đạp màu đỏ có giỏ; cặp da màu nâu có quai xách; cá mập là loài cá lớn, răng sắc, sống ở biển.
Giống vần có c, t cuối, vần có p cuối cũng chỉ đi với dấu sắc hoặc dấu nặng.
Câu 3 (trang 118): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: ap, ăp, âp; cặp da, cá mập.
- Chữ p cao 4 li, gồm nét hất, nét sổ thẳng kéo xuống dưới và nét móc hai đầu. Viết a (ă, â) rồi nối sang p.
- Từ cặp da: dấu nặng dưới ă. Từ cá mập: dấu sắc trên a, dấu nặng dưới â.
Đọc theo tranh và nói về đồ vật quen thuộc (trang 119)
Câu 4 (trang 119): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ cả nhà ngồi trên ghế dài trong phòng khách xem ti vi. Trên màn hình là một ngọn núi phủ tuyết; bạn nhỏ hào hứng chỉ tay vào màn hình.
Đoạn đọc là một câu đố. Đồ vật tự kể: lúc nghỉ thì nằm im, mặt tối đen; khi bật lên thì cho mọi người xem phim, nghe nhạc, thấy cảnh đẹp khắp nơi. Cuối đoạn hỏi đồ vật ấy là gì. Đáp án: cái ti vi.
Con tìm tiếng có vần mới: khắp, ắp (ăp), hấp (âp), áp (ap). Từ chu du là đi chơi nhiều nơi; thư giãn là nghỉ ngơi cho thoải mái.
Câu 5 (trang 119): Nói
Đồ vật quen thuộc.
Trả lời: Sách vẽ bốn đồ vật: chiếc cặp sách màu xanh có hình vẽ nhiều màu, cái ô màu đỏ chấm trắng, cái mũ rộng vành màu vàng có nơ đỏ và chiếc mũ bảo hiểm màu xanh.
Con có thể nói:
- Cặp sách dùng để đựng sách vở, đồ dùng học tập khi em đi học.
- Cái ô dùng để che mưa, che nắng.
- Mũ rộng vành giúp em không bị nắng chiếu vào mặt.
- Mũ bảo hiểm phải đội khi ngồi xe máy, xe đạp để bảo vệ đầu.
Ghi nhớ sau Bài 53
Vần ap, ăp, âp có p cuối. Tiếng có ap: đạp, tháp, áp; có ăp: khắp, cặp, gặp; có âp: tấp, nập, mập. Bài trước là Bài 52: ut, ưt; bài tiếp theo là Bài 54: op, ôp, ơp.