Bài 5: Ôn tập và kể chuyện khép lại Chủ đề 4: Kì nghỉ, trang 48–49 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con ôn n, m, u, ư, g, gh, ng, ngh, viết kì nghỉ hè và kể chuyện Nghỉ hè.
Trước khi học bài này, em nên chắc rằng mình đã nắm bài học vần N, n, M, m sách Chân trời sáng tạo.

Bài 5: Ôn tập và kể chuyện học những gì?
- Ôn tám âm, chữ của Chủ đề 4: n, m, u, ư, g, gh, ng, ngh.
- Ghép âm đầu với u, ư, a, e, ê, i; nhớ luật viết g/gh, ng/ngh; ghép na, ngo với năm dấu thanh.
- Đọc câu có dấu hai chấm, gạch đầu dòng; viết kì nghỉ hè.
- Kể lại câu chuyện Nghỉ hè theo 4 tranh.
Ôn tập: đọc và viết (trang 48–49)
Câu 1 (trang 48): Đọc
Khung tranh – chữ: cái nơ – n; quả me – m; quả đu đủ – u; lá thư – ư; con gà – g; con ghẹ – gh; em bé ngủ – ng; củ nghệ – ngh. Bảng 1: hàng n, m, g, gh, ng, ngh; cột u, ư, a, e, ê, i (ô n – u in sẵn nu; tô sẫm các ô g – e, g – ê, g – i, gh – u, gh – ư, gh – a, ng – e, ng – ê, ng – i, ngh – u, ngh – ư, ngh – a). Bảng 2: hàng na, ngo; cột dấu huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã (ô na – huyền in sẵn nà). Câu đọc: Bé kể bà nghe: / – Bè cá có ghẹ, cá mú, cá ngừ.
Trả lời: Đọc khung: nơ – n, me – m, đu đủ – u, thư – ư, gà – g, ghẹ – gh, ngủ – ng, nghệ – ngh. Bảng ghép (dấu – là ô tô sẫm, không ghép):
| u | ư | a | e | ê | i | |
| n | nu | nư | na | ne | nê | ni |
| m | mu | mư | ma | me | mê | mi |
| g | gu | gư | ga | – | – | – |
| gh | – | – | – | ghe | ghê | ghi |
| ng | ngu | ngư | nga | – | – | – |
| ngh | – | – | – | nghe | nghê | nghi |
Các ô tô sẫm nhắc con luật chính tả: trước e, ê, i viết gh, ngh; trước u, ư, a viết g, ng. Luật g/gh này con đã học ở Bài 3: G, g, gh Tiếng Việt 1 Chân trời sáng tạo, qua các tiếng gà, ghế, ghẹ.
| huyền | sắc | nặng | hỏi | ngã | |
| na | nà | ná | nạ | nả | nã |
| ngo | ngò | ngó | ngọ | ngỏ | ngõ |
Câu đọc: dòng đầu có dấu hai chấm, báo hiệu lời bé kể ở dòng sau (bắt đầu bằng gạch đầu dòng). Bé kể với bà về bè nuôi cá có ghẹ và hai loài cá con đã học. Con ngắt hơi ở dấu hai chấm và dấu phẩy.
Câu 2 (trang 49): Viết
Dòng ô li in mẫu: kì nghỉ hè.
Trả lời: Con viết kì nghỉ hè: kì (k nối i, dấu huyền), nghỉ (ngh nối i, dấu hỏi), hè (h nối e, dấu huyền). Ba tiếng cách nhau một con chữ o. Tiếng nghỉ dùng ngh vì đứng trước i; tiếng kì dùng k cũng vì đứng trước i.
Kể chuyện: Nghỉ hè (trang 49)
Câu 3 (trang 49): Nói và nghe – kể chuyện Nghỉ hè
Bốn tranh có lời: (1) Bố mẹ dẫn anh Đức và Thư đi biển chơi. (bóng nói: Anh sẽ đi lặn biển với bố.) (2) Anh Đức và bố lặn ngắm san hô. (3) Anh Đức bị con gì đó quấn chân. (4) Thư muốn được đi lặn biển giống anh Đức.
Trả lời: Thầy cô kể chuyện (truyện của tác giả Như Hải; sách của con chỉ in tranh và lời dưới tranh), con nghe rồi kể lại:
- Tranh 1: Hè đến, cả nhà ra biển. Đức khoe với em gái Thư là sẽ được cùng bố xuống biển lặn.
- Tranh 2: Thư và mẹ ở trên tàu câu cá. Bố, Đức và chú hướng dẫn đeo kính, mang bình hơi lặn xuống; dưới nước có san hô đủ màu và đàn cá bơi quanh.
- Tranh 3: Lúc chuẩn bị lên tàu, Đức thấy có thứ gì cuốn quanh chân, cậu sợ hãi kêu bố vì tưởng là rắn.
- Tranh 4: Bố gỡ ra thì đó chỉ là một sợi rong biển. Mọi người bật cười, Đức ngượng ngùng. Còn Thư mong hè sau được lặn ngắm san hô như anh.
Lời khuyên: biển rất đẹp nhưng con chỉ được bơi, lặn khi có người lớn và người hướng dẫn đi cùng, nhớ mặc áo phao.
Ghi nhớ sau Bài 5
Sau bốn chủ đề, con đã biết các chữ cái a, b, c, o, ơ, ô, v, e, ê, d, đ, i, k, l, h, n, m, u, ư, g; chữ ghép ch, kh, gh, ng, ngh và năm dấu thanh. Luật viết: k, gh, ngh đứng trước e, ê, i. Chủ đề tiếp theo là Chủ đề 5: Ở nhà.
Phụ huynh có thể cho con đọc lại bài U, u, Ư, ư lớp 1 Chân trời sáng tạo để ôn những gì đã học trước đó.