Bài 1: T, t, th, nh mở đầu Chủ đề 5: Ở nhà, trang 50–51 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học âm t và hai chữ ghép th, nh, đọc tủ, thỏ, nhà, tê tê, cá thu, nho đỏ và tìm tiếng mới trong tranh.

Bài 1: T, t, th, nh học những gì?
- Nhận ra chữ T in hoa, t in thường và hai chữ ghép th, nh (mỗi chữ ghép có hai con chữ nhưng chỉ ghi một âm).
- Đánh vần, đọc trơn: tủ, thỏ, nhà; đọc tê tê, cá thu, nho đỏ và câu ngắn.
- Viết t, tủ, th, thỏ, nh, nhà.
- Gọi tên con vật trong tranh có âm t, th, nh.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 50)
Câu 1 (trang 50): Nói và nghe
Tranh: khu vườn trước ngôi nhà nhỏ. Thỏ anh cầm bình tưới cho luống hoa vàng, thỏ em xách giỏ, tay cầm chùm nho. Một con tê tê đang đào đất. Trên cây cao có tổ chim, chim mẹ ấp hai chim con.
Trả lời:
- Các con vật đang ở nhà của mình: thỏ chăm vườn, tê tê đào đất, chim mẹ ở bên chim con trong tổ.
- Tiếng có âm t: tê tê, tổ chim, tưới hoa. Tiếng có th: thỏ. Tiếng có nh: nhà, nho.
Câu 2 (trang 50): Đọc
Sách in: t, th, nh; mô hình t – u → tủ, th – o → thỏ, nh – a → nhà; tranh cái tủ, chú thỏ, ngôi nhà.
Trả lời:
- Âm t đọc là tờ, th đọc là thờ (bật hơi mạnh hơn t), nh đọc là nhờ.
- Đánh vần: tờ – u – tu – hỏi – tủ; thờ – o – tho – hỏi – thỏ; nhờ – a – nha – huyền – nhà.
- Con đặt tay trước miệng khi đọc tờ rồi thờ: tiếng thờ có luồng hơi phả ra rõ hơn.
Câu 3 (trang 50): Viết
Dòng ô li in mẫu: t tủ th thỏ nh nhà.
Trả lời:
- Chữ t cao 3 li: nét xiên phải, nét móc ngược, cuối cùng là nét ngang ngắn cắt qua thân chữ.
- Chữ h cao 5 li (nét khuyết trên và nét móc hai đầu). th: viết t rồi nối sang h. nh: viết n (cao 2 li) rồi nối sang h.
- tủ, thỏ: dấu hỏi đặt trên u, trên o. nhà: dấu huyền đặt trên a.
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 51)
Câu 4 (trang 51): Đọc
Tranh có chữ: tê tê (con vật có vảy cuộn tròn), cá thu, nho đỏ (chùm nho). Khung câu: Thỏ có nho. Mi và Lu có cá kho.
Trả lời:
- Đánh vần: tờ – ê – tê; thờ – u – thu; nhờ – o – nho.
- Tê tê là loài thú có lớp vảy cứng, gặp nguy hiểm thì cuộn tròn lại. Cá thu là một loại cá biển.
- Câu đọc nói về bữa ăn ở nhà: thỏ được ăn nho, còn Mi và Lu (hai bạn nhỏ trong tranh) được ăn cá kho. Tiếng thỏ có th, tiếng nho có nh.
Câu 5 (trang 51): Hoạt động mở rộng
Tranh: con tôm, con thằn lằn, con nhím.
Trả lời: Con gọi tên từng con vật và nghe xem tiếng đầu có âm gì:
- tôm – có âm t.
- thằn lằn – tiếng thằn có th.
- nhím – có nh. Nhím có lông nhọn như kim để tự vệ.
Con có thể nói một câu, ví dụ: Nhà bà có tôm. Thằn lằn bò trên tường.
Ghi nhớ sau Bài 1
t đọc tờ, th đọc thờ, nh đọc nhờ. Tiếng mới: tủ, thỏ, nhà, tê tê, cá thu, nho. Bài trước: Bài 5: Ôn tập và kể chuyện (Chủ đề 4). Bài tiếp theo: Bài 2: R, r, tr.