Bài 4: ng, ngh thuộc Chủ đề 4: Kì nghỉ, trang 46–47 sách Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo tập một. Con học âm ngờ viết bằng ng và ngh, đọc cá ngừ, củ nghệ, ngủ, nghĩ, ngô, nghé.

Bài 4: ng, ngh học những gì?
- Biết ng (hai con chữ) và ngh (ba con chữ) cùng đọc là ngờ.
- Đánh vần, đọc trơn cá ngừ, củ nghệ; đọc ngủ, nghĩ, ngô, nghé và câu ngắn.
- Viết ng, cá ngừ, ngh, củ nghệ.
- Biết: ngh đứng trước e, ê, i; ng đứng trước các chữ còn lại.
Nói và nghe, đọc, viết (trang 46)
Câu 1 (trang 46): Nói và nghe
Tranh: một cánh đồng quê. Ruộng ngô xanh có bắp; xa xa hai con ngựa gặm cỏ, hai người ngồi nghỉ dưới gốc cây. Gần đường có con trâu mẹ và chú nghé đứng bên cạnh.
Trả lời:
- Cánh đồng rộng, yên bình; các con vật thong thả ăn cỏ.
- Tiếng có ng: ngô, ngựa, ngồi. Tiếng có ngh: nghé, nghỉ.
Câu 2 (trang 46): Đọc
Sách in: ng, ngh; mô hình ng – ư → ngừ, ngh – ê → nghệ; tranh con cá ngừ, củ nghệ.
Trả lời:
- ng và ngh cùng đọc là ngờ.
- Đánh vần: ngờ – ư – ngư – huyền – ngừ; ngờ – ê – nghê – nặng – nghệ.
- Quy tắc giống g/gh: viết ngh trước e, ê, i (nghệ, nghé, nghỉ); viết ng trước các chữ khác (ngừ, ngô, ngủ).
Câu 3 (trang 46): Viết
Dòng ô li in mẫu: ng cá ngừ ngh củ nghệ.
Trả lời:
- ng: viết n nối g (g có nét khuyết dưới). ngh: viết ng rồi nối thêm h.
- cá ngừ: cá, cách một con chữ o, viết ngừ (dấu huyền trên ư).
- củ nghệ: củ (dấu hỏi trên u), cách một con chữ o, viết nghệ (dấu nặng dưới ê).
Đọc và hoạt động mở rộng (trang 47)
Câu 4 (trang 47): Đọc
Tranh có chữ: ngủ (em bé ngủ say), nghĩ (bạn trai chống cằm suy nghĩ), ngô (bắp ngô), nghé (chú nghé con). Khung câu: Mẹ chỉ cho bé nghé, ngô.
Trả lời:
- Đánh vần: ngờ – u – ngu – hỏi – ngủ; ngờ – i – nghi – ngã – nghĩ; ngờ – ô – ngô; ngờ – e – nghe – sắc – nghé.
- Nghé là con trâu con.
- Câu đọc có ngh (nghé) và ng (ngô). Con nghỉ hơi ở dấu phẩy giữa nghé và ngô.
Câu 5 (trang 47): Hoạt động mở rộng
Tranh: bạn trai nói “Nghe vẻ nghe ve…”, bạn gái đứng nghe, bóng nói có dấu chấm hỏi.
Trả lời: “Nghe vẻ nghe ve…” là câu mở đầu quen thuộc của các bài vè dân gian. Bạn gái chưa hiểu nên thắc mắc. Con cùng bạn đọc vè theo nhịp vỗ tay, ví dụ đọc một bài vè về con vật, loài cây quen thuộc. Các tiếng nghe, vẻ, ve đều có âm e.
Ghi nhớ sau Bài 4
Ngờ viết là ngh trước e, ê, i; viết là ng trước các âm khác. Tiếng có ng: ngừ, ngủ, ngô, ngựa. Tiếng có ngh: nghệ, nghĩ, nghé, nghe. Bài tiếp theo là Bài 5: Ôn tập và kể chuyện.