Bài 41: ui, ưi ở trang 94–95 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai vần ui, ưi qua các từ dãy núi, bụi cỏ, gửi thư, đọc lá thư bạn Lan kể về quê và tập nói lời xin phép. Bài có 5 hoạt động.

Bài 41: ui, ưi học những gì?
- Nhận biết hai vần ui (u + i) và ưi (ư + i).
- Đánh vần, đọc túi và các tiếng bùi, mũi, sủi, cửi, gửi, ngửi.
- Viết ui, ưi, dãy núi, gửi thư.
- Biết xin phép bố mẹ trước khi đi chơi.
Nhận biết, đọc và viết (trang 94)
Câu 1 (trang 94): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ Hà cầm túi kẹo, vừa ăn vừa cười tít mắt. Bên cạnh có bàn đặt điện thoại, lịch; bóng nghĩ vẽ bà đang gói túi kẹo gửi cho cháu.
Câu dưới tranh cho biết túi kẹo là quà bà gửi cho Hà. Các vần được tô đỏ ở tiếng gửi (ưi) và túi (ui).
Câu 2 (trang 94): Đọc
Sách in: ui, ưi; t – ui → túi; dãy tiếng: bùi, mũi, sủi, cửi, gửi, ngửi; tranh kèm từ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư.
Trả lời:
- Đánh vần vần: u – i – ui; ư – i – ưi.
- Đánh vần tiếng mẫu: tờ – ui – tui – sắc – túi.
- Đọc trơn: bùi, mũi, sủi (vần ui); cửi, gửi, ngửi (vần ưi).
- Tranh: dãy núi (nhiều ngọn núi nối nhau), bụi cỏ (đám cỏ mọc dày), gửi thư (bạn nhỏ bỏ thư vào hòm thư).
Mẹo: dấu thanh đặt trên chữ đứng trước của vần: núi, bụi (trên u); gửi, ngửi (trên ư).
Câu 3 (trang 94): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: ui, ưi; dãy núi, gửi thư.
- Vần ui: u nối i. Vần ưi: viết ư (u có râu) rồi nối i.
- Từ dãy núi: dãy có vần ay, dấu ngã trên a. Từ gửi thư: g cao 5 li, dấu hỏi trên ư.
Đọc theo tranh và nói lời xin phép (trang 95)
Câu 4 (trang 95): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ vùng núi có đồi cây xanh, ruộng bậc thang và đàn chim bay. Bạn Lan mặc áo dân tộc, đứng giữa đồi giơ tay như đang vẫy chào.
Đoạn đọc là lá thư Lan viết cho Hà: quê Lan ở vùng đồi núi, nhà sàn dựng bên sườn đồi; lúc này chim hót vang, hoa sim tím phủ khắp đồi; Lan rủ Hà lên chơi. Con tìm tiếng có vần mới: gửi (ưi); núi (ui). Từ nhà sàn là nhà dựng trên cột, sàn cao khỏi mặt đất.
Câu 5 (trang 95): Nói
Xin phép.
Trả lời: Tranh vẽ mẹ đang quét sân. Bạn trai chỉ tay ra cổng, nơi có hai bạn ôm quả bóng đứng chờ.
Con có thể nói thay bạn trai: Mẹ ơi, con xin phép mẹ cho con ra sân chơi bóng với các bạn ạ. Con sẽ về trước giờ ăn cơm. Khi muốn đi đâu, con luôn xin phép người lớn và nói rõ đi với ai, khi nào về.
Ghi nhớ sau Bài 41
Vần ui có u và i; vần ưi có ư và i. Tiếng có ui: túi, núi, bụi, bùi; có ưi: gửi, cửi, ngửi. Bài trước là Bài 40: Ôn tập và kể chuyện.