Bài 42: ao, eo ở trang 96–97 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai vần ao, eo qua các từ ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo, đọc đoạn văn về các loài chim và nói về đức tính chăm chỉ. Bài có 5 hoạt động.
Sau vần ao, eo, con học tiếp bài au, âu, êu lớp 1 Kết nối tri thức với ba vần cùng kết thúc bằng u.

Bài 42: ao, eo học những gì?
- Nhận biết hai vần ao (a + o) và eo (e + o).
- Đánh vần, đọc lẽo và các tiếng chào, dạo, sáo, dẻo, đẽo, kẹo.
- Viết ao, eo, ngôi sao, ao bèo.
- Kể những việc chăm chỉ con làm hằng ngày.
Nhận biết, đọc và viết (trang 96)
Câu 1 (trang 96): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ cái ao làng mùa thu: nước trong xanh, có cầu ao bằng gỗ, một con thuyền nhỏ, lá vàng rơi trên mặt nước; xa xa là cánh đồng và cổng làng.
Câu dưới tranh là câu thơ quen thuộc mở đầu bài Thu điếu của nhà thơ Nguyễn Khuyến: “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo”. Các vần được tô đỏ ở tiếng Ao (ao), lẽo (eo), veo (eo).
Câu 2 (trang 96): Đọc
Sách in: ao, eo; l – eo → lẽo; dãy tiếng: chào, dạo, sáo, dẻo, đẽo, kẹo; tranh kèm từ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – o – ao; e – o – eo.
- Đánh vần tiếng mẫu: lờ – eo – leo – ngã – lẽo.
- Đọc trơn: chào, dạo, sáo (vần ao); dẻo, đẽo, kẹo (vần eo).
- Tranh: ngôi sao năm cánh, quả táo đỏ, cái kẹo bọc giấy, ao bèo (cái ao có bèo nổi kín mặt nước).
Lưu ý: tiếng kẹo viết k vì đứng trước e.
Câu 3 (trang 96): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: ao, eo; ngôi sao, ao bèo.
- Vần ao: a nối o, nét nối đưa lên đầu chữ o. Vần eo: e nối o.
- Từ ngôi sao: ngôi có vần ôi (Bài 39). Từ ao bèo: dấu huyền trên e của bèo.
Đọc theo tranh và nói về đức tính chăm chỉ (trang 97)
Câu 4 (trang 97): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ một cây to, cành vươn cao. Nhiều chú chim đậu và bay quanh cành; trên một nhánh nhỏ có chiếc tổ đan bằng rơm, một chú chim đứng cạnh tổ.
Đoạn đọc kể mỗi loài chim một việc: chào mào bay lượn, sáo đen ca hát, còn chim ri cần mẫn tha rơm về làm tổ. Con tìm tiếng có vần mới: chào, mào, cao (ao); véo, khéo, léo (eo). Từ khéo léo nghĩa là làm giỏi, đẹp, tinh tế.
Câu 5 (trang 97): Nói
Em chăm chỉ.
Trả lời: Tranh vẽ một bạn trai ngồi ở bàn học gọn gàng, có đèn bàn, ống bút, sách Tiếng Việt 1; giá sách bên cạnh có cuốn truyện cổ tích. Bạn đang chăm chú mở vở học bài.
Con có thể nói: Hằng ngày, em tự soạn sách vở, học bài, tưới cây, gấp quần áo giúp mẹ. Chăm chỉ giúp em học giỏi và được mọi người yêu quý.
Ghi nhớ sau Bài 42
Vần ao có a và o; vần eo có e và o. Tiếng có ao: sao, táo, chào, mào; có eo: kẹo, bèo, lẽo, khéo. Bài trước là Bài 41: ui, ưi.