Bài 40: Ôn tập và kể chuyện ở trang 92–93 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1 giúp con ôn các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi đã học ở Bài 36–39. Bài có 3 hoạt động: đọc, viết và kể chuyện Hai người bạn và con gấu.

Bài 40: Ôn tập và kể chuyện học những gì?
- Đọc nhanh các tiếng có vần đã học trong bảng.
- Đọc các từ trên những bông hướng dương và đoạn văn ngắn về nhím con.
- Viết câu Voi con có vòi dài.
- Kể chuyện Hai người bạn và con gấu theo 4 tranh.
Đọc và viết (trang 92–93)
Câu 1 (trang 92): Đọc
Bảng tiếng, hàng 1: xóm, nồm, rơm, kẽm, nêm, sim, chùm; hàng 2: tai, hãy, đấy, hỏi, hội, khơi. Các bông hướng dương ghi từ: chói lọi, cày cấy, chúm chím, sớm tối, gió nồm, lom khom, ngõ hẻm, bơi lội, êm đềm, bãi bồi. Đoạn đọc ngắn trong khung hồng ở đầu trang 93.
Trả lời:
Con đọc từng tiếng và nói tiếng đó có vần gì:
| Tiếng | xóm | nồm | rơm | kẽm | nêm | sim | chùm |
| Vần | om | ôm | ơm | em | êm | im | um |
| Tiếng | tai | hãy | đấy | hỏi | hội | khơi | |
| Vần | ai | ay | ây | oi | ôi | ơi |
Đọc từ trên các bông hoa. Một số từ cần hiểu: chói lọi là sáng rực, lóa mắt; cày cấy là làm ruộng trồng lúa; chúm chím là môi hơi mím lại, cười không thành tiếng; gió nồm là gió mát thổi từ phía đông nam; lom khom là dáng cúi lưng; bãi bồi là dải đất phù sa ven sông.
Đoạn đọc có ba câu kể nhím con đi kiếm ăn, gặp rất nhiều quả chín liền về rủ bạn chồn cùng tới ăn. Con tìm tiếng có vần đã ôn: Nhím, tìm, chín (im); bãi, cái, hai (ai); chạy, quay (ay); thấy (ây); thơm (ơm); vội (ôi).
Câu 2 (trang 93): Viết
Trả lời: Con viết câu Voi con có vòi dài. vào vở.
- Chữ V đầu câu viết hoa. Cuối câu có dấu chấm.
- Tiếng voi, vòi có vần oi; tiếng dài có vần ai, dấu huyền trên a.
Kể chuyện: Hai người bạn và con gấu (trang 93)
Câu 3 (trang 93): Kể chuyện
Hai người bạn và con gấu, bốn tranh kèm câu hỏi: (1) Hai người bạn đi đâu? (2) Họ làm gì khi nhìn thấy con gấu? (3) Vì sao con gấu bỏ đi? (4) Họ đã nói gì với nhau?
Trả lời: Đây là truyện ngụ ngôn của Ê-dốp (Hy Lạp cổ) được kể lại, lời kể in trong sách giáo viên.
- Tranh 1: Có hai người bạn, một người gầy và một người béo, rủ nhau đi vào rừng.
- Tranh 2: Bỗng một con gấu to xuất hiện. Anh gầy nhanh chân leo lên cây trốn, bỏ mặc bạn. Anh béo không chạy kịp, đành nằm im trên mặt đất, giả như đã chết.
- Tranh 3: Gấu lại gần, kề mõm ngửi mặt anh béo. Tưởng anh đã chết thật, gấu bỏ đi.
- Tranh 4: Anh gầy leo xuống, hỏi gấu đã nói nhỏ gì với bạn. Anh béo buồn bã đáp: gấu dặn đừng chơi với kẻ bỏ rơi bạn lúc gặp nạn.
Bài học: bạn tốt là người biết giúp nhau khi gặp nguy hiểm, không bỏ mặc bạn để lo cho riêng mình.
Ghi nhớ sau Bài 40
Vần có m ở cuối: om, ôm, ơm, em, êm, im, um. Vần có i hoặc y ở cuối: ai, ay, ây, oi, ôi, ơi. Bài tiếp theo là Bài 41: ui, ưi.